Phân cấp kỹ thuật đường phố

Một phần của tài liệu sách giao thông đô thị (Trang 26 - 31)

CHƯƠNG I: GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG PHỐ

1.2. CHỨC NĂNG ĐƯỜNG PHỐ VÀ PHÂN LOẠI

1.2.3. Phân cấp kỹ thuật đường phố

Phân loại theo cấp hạng kỹ thuật để gắn các chỉ tiêu kỹ thuật vào từng loại đường, mỗi loại đường có một hệ thống chỉ tiêu thiết kế. Như vậy để xét các điều kiện địa hình, lưu lượng, quy hoạch, điều kiện xây dựng...=> cần phải đưa ra một số tiêu chuẩn kỹ thuật ứng với một loại đường theo chức năng.

Bởi vì các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan trực tiếp đến vấn đề kinh tế, kỹ thuật nên giải quyết vấn đề kinh tế-kỹ thuật (giá thành phải tương ứng với chất lượng của sản phẩm, giá thành phải phù hợp với chức năng sử dụng).

Cấp hạng kỹ thuật đặc trưng là tốc độ thiết kế.

Tốc độ thiết kế của một cấp đường (theo chức năng) có thể có nhiều cấp, tuỳ vào lưu lượng, điều kiện địa hình, khu vực thiết kế (khu đô thị tốc độ nhỏ hơn ngoài đô thị), mật độ xây dựng các công trình hai bên đường…

Chọn tốc độ thiết kế để xác định các chỉ tiêu hình học (quá trình thiết kế), và ngược lai điều kiện hình học quy định tốc độ khai thác. Thông thường cách xác định tốc độ thiết kế dựa trên số liệu thống kê, lấy bằng tốc độ mà 85% xe trên tuyến không vượt qua.

Bước đầu tiên của quá trình thiết kế là xác định chức năng của đường. Quyết định mức phục vụ thiết kế ứng với lượng giao thông dự báo, thành phần dòng xe, tạo cơ sở cho việc chọn tốc độ thiết kế (cấp kỹ thuật), các chỉ tiêu hình học. Việc chọn cấp chức năng phải phù hợp với các giai đoạn trước (quy hoạch)1.

Mỗi loại đường trong đô thị được phân thành các cấp kỹ thuật tương ứng với các chỉ tiêu kỹ thuật nhất định.

Cấp kỹ thuật thường được gọi tên theo trị số tốc độ thiết kế 20,40,60,... (km/h) và phục vụ cho thiết kế đường phố.

Việc xác định cấp kỹ thuật chủ yếu căn cứ vào chức năng của đường phố trong đô thị, điều kiện xây dựng, điều kiện địa hình vùng đặt tuyến và cấp đô thị. Có thể tham khảo các quy định trong bảng dưới đây và cân nhắc trên cơ sở kinh tế - kỹ thuật (Theo TCVN 104-2007).

Bảng 1.5. Xác định cấp kỹ thuật của đường phố

Ghi chú:

1. Lựa chọn cấp kỹ thuật của đường phố ứng với thời hạn tính toán thiết kế đường nhưng nhất thiết phải kèm theo dự báo quy hoạch phát triển đô thị ở tương lai xa hơn (30-40 năm)

2. Trị số lớn lấy cho điều kiện xây dựng loại I,II; trị số nhỏ lấy cho điều kiện xây dựng loại II, III (**).

3. Đối với đường phố nội bộ trong một khu vực cần phải căn cứ trật tự nối tiếp từ tốc độ bé đến lớn 4. Đường xe đạp được thiết kế với tốc độ 20km/h hoặc lớn hơn nếu có dự kiến cải tạo làm

đường ôtô.

Bảng 1.6. Phân loại đường phố và đường đô thị theo chức năng giao thông và tốc độ tính toán (theo 20 TCN 104-2007)

Phân loại Cấp đường phố Chức năng chính của đường phố V (km/h)

Đường phố các đô thị

Đường cao tốc

Xe chạy tốc độ cao, liên hệ giữa các đô thị loại I, giữa các đô thị và các điểm dân cư trong hệ thống chùm đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ

120

Đường phố chính cấp I

Giao thông liên tục, liên hệ giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và các trung tâm công cộng với đường cao tốc trong phạm vi đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ.

100

Đường phố chính cấp II

Giao thông có điều khiển liên hệ trong phạm vi đô thị giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và các trung tâm công cộng nối với đường phố chính cấp I. Tổ chức giao thông khác cao độ.

80

Cấp khu vực

Đường khu vực Liên hệ trong giới hạn nhà ở, nối với đường

phố chính cấp đô thị. 80

Đường vận tải

Vận chuyển hàng hoá công nghiệp và vật liệu xây dựng ngoài khu dân dụng, giữa các khu công nghiệp và khu kho tàng, bến bãi.

80

Đường nội bộ

Đường khu nhà ở

Liên hệ giữa các tiểu khu, nhóm nhà với đường

khu vực (không có giao thông công cộng) 60 Đường khu

công nghiệp và kho tàng

Chuyên chở hàng hoá công nghiệp và vật liệu xây dựng trong giới hạn khu công nghiệp, kho tàng nối ra đường vận tải và các đường khác.

60 Ngõ phố tiểu

khu, đường xe đạp

Liên hệ giới hạn tiểu khu. Giao thông bằng xe đạp, đi tới nơi làm việc, xí nghiệp, trung tâm công cộng, khu nghỉ ngơi…

-

Đường đi bộ

Người đi bộ tới nơi làm việc, cơ quan, xí nghiệp, nơi nghỉ ngơi giải trí và bến xe ôtô công cộng.

- Bảng 1.7. Phân loại theo 22TCN273-01

Cấp đường Lưu lượng Phân loại theo chức năng Cấp KT

Cao tốc 50,000-70,000

Để phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục và thời gian hành trình ngắn giữa các khu vực chính của thành phố và khu công nghiệp lớn gần các thành phố, giữa thành phố và sân bay,

80-100

bến cảng.

Đường trục 5,000-50,000

Phục vụ giao thông trong thành phố, nối các trung tâm dân cư lớn, các khu công nghiệp lớn, nhà ga, cảng biển, sân vận động và nối với các đường Quốc lộ ngoài đô thị.

60-80

Đường gom 10,000-2,000 Nối các khu nhà ở với trục giao thông ĐT 40-60 Đường nội bộ

Phục vụ giao thông giữa các quận của thành phố và nối các đường của quận với đường ngoài quận.

40-60

a. Phân loại theo ASEAN 1

Bảng 1.8. Hệ thống phân cấp đường theo chức năng

Phân cấp đường Đường trục

(4 làn trở lên, kiểm soát giao cắt) Cấp I (4 làn trở lên)

Phân cấp địa hình ĐB Đ N ĐB Đ N

Tốc độ thiết kế (km/h) 100-120 80-100 60-80 80-100 60-80 50-70

Bề rộng (m)

Lộ giới 50-70 ((40-60)) 50-70 ((40-60))

rộng làn

xe 3.75 3.75

Lề đường 3.0 2.5 3.0 2.5

Rnằmmin (m) 390 230 120 220 120 80

Loại mặt đường Bêtông Nhựa/BTXM Bêtông Nhựa/BTXM

Siêu cao lớn nhất (%) 7 ((6)) 8 ((6))

Dốc dọc lớn nhất (%) 4 5 6 5 6 7

Tĩnh không min (m) 4.5 [5.0] 4.5 [5.0]

Tải trọng kết cấu tối thiểu HS 20-44 HS 20-44

Phân cấp đường Cấp II (2 làn) Cấp II (2 làn)

Phân cấp địa hình ĐB Đ N ĐB Đ N

Tốc độ thiết kế (km/h) 80-100 60-80 40-60 60-80 50-70 40-60

Bể rộng (m) Lộ giới 40-60 ((30-40)) 30-40

Làn xe 3.5 3.0 [3.25]

Lề đường 2.5 2.0 1.5[2.0] 1.0[1.5]

Rnằmmin (m) 200 110 50 110 75 50

Loại mặt đường Bêtông nhựa/BTXM Xử lý hai lớp nhựa

Siêu cao lớn nhất (%) 10 ((6)) 10 ((6))

Dốc dọc lớn nhất (%) 6 7 8 6 7 8

Tĩnh không tối thiểu (m) 4.5 4.5

Tải trọng kết cấu tối thiểu HS20 -44 HS 20-44

b. Phân loại theo AASHTO

Bảng 1.9. Tốc độ thiết kế

Cấp chức năng 20 mph 30 mph 40 mph 50 mph 60 mph 70 mph Đường trục chính ngoài đô

thị X X X

Đường trục thứ yếu ngoài

đô thị X X X

Đường gom ngoài đô thị X X X

Đường nội bộ ngoài đô thị X X X

Bảng 1.10. Quy mô mặt cắt ngang

Cấp chức năng Cấp kỹ thuật Quy mô

Đường trục chính

Đường cao tốc A

8 làn 6 làn 4 làn

Đường trục chính 6 làn có phân cách 4 làn có phân cách Đường trục thứ yếu 5 làn có phân cách 4 làn có phân cách

Đường gom Đường gom chính

5 làn 4 làn 3 làn Đường gom thứ yếu 2 làn

Đường khu vực Đường khu vực Đường nhánh

Ngõ cụt

Một phần của tài liệu sách giao thông đô thị (Trang 26 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(170 trang)