QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG (QHMĐ) ĐƯỜNG PHỐ

Một phần của tài liệu sách giao thông đô thị (Trang 84 - 87)

Chương III: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG PHỐ

3.4. QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG (QHMĐ) ĐƯỜNG PHỐ

3.4.1.1. Khái niệm

Bản vẽ QHMĐ là mặt bằng trên đó thể hiện vị trí các công trình, kích thước các công trình trên mặt bằng và cao độ thiết kế của các công trình. Nếu nối các điểm cùng cao độ ta có đường đồng mức đỏ (đường đồng mức thiết kế)

Quy hoạch mặt đứng có thể thay thế cho các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang, bình đồ và là bản vẽ tổng hợp của ba bản vẽ trên. Do vậy dễ hình dung hơn về địa hình, và định được các điểm bố trí các công trình thoát nước.

Bản vẽ QHMĐ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thi công.

QHMĐ là bản vẽ sử dụng trực tiếp khi tính toán khối lượng đào đắp cũng như điều phối đất.

Do vậy bản vẽ QHMĐ còn gọi là bản vẽ QH san nền, thoát nước.

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế tổ chức thi công nhất thiết phải cs bản vẽ QHMĐ.

3.4.1.2. Các giai đoạn

QH vùng: quy hoạch cho một vùng lãnh thổ bao gồm các khu vực trong và ngoài đô thị.

QH chung: Quy hoạch cho một `đô thị - Quy hoạch tổng thể.

QH chi tiết: Quy hoạch cho một khu vực trong đô thị, quảng trường, khu chức năng…

Giai đoạn thiết kế xây dựng.

3.4.2. Cơ sở dữ liệu

Các bản vẽ và hồ sơ về QHMĐ các giai đoạn trước.

Các bản vẽ và hồ sơ QH hệ thống thoát nước trong vùng có lien quan.

Các bản vẽ và hồ sơ thiết kế kỹ thuật: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ngang.

3.4.3. Các sơ đồ điển hình

3.4.4. Phương pháp thiết kế mặt đứng đường phố

Quy định và quy ước của bản vẽ QHMĐ

Chênh cao các đường đồng mức thiết kế (đường đồng mức đỏ) là 10-20cm tuỳ mức độ phức tạp của địa hình và tuỳ vào giai đoạn QHMĐ tương ứng với các tỷ lệ bản vẽ là: 1:200; 1:500 hoặc 50cm khi tỷ lệ bản vẽ là 1:1000;

1:2000. Trong nút giao thông có thể có chênh cao đường đồng mức là 5cm.

Trình tự và phương pháp thiết kế mặt đứngđường phố

- Thiết kế đường phố thông thường được bắt đầu từ thiết kế rãnh (cống) thoát nước của phần xe chạy vì yêu cầu trước tiên là phải đảm bảo thoát nước tốt từ mặt đường và khu nhà ở 2 bên phố. Đối với thoát nước mưa, các điểm khống chế (điểm kiểm tra) là các điểm tập trung nước về các đường phố giao cắt hoặc cao độ rãnh ở cuối

đường phố. Trong trường hợp dùng hệ thống thoát nước ngầm thì phải xác định vị trí xây dựng các giếng thu nước mưa từ rãnh đổ về.

Sau khi đã xác định độ dốc dọc và cao độ của rãnh dọc thoát nước mưa, bắt đầu xác định cao độ tim phần xe chạy, cao độ bó vỉa, hè đường, dải đất trồng cây xanh...

Xác định khoảng cách giữa hai đường đồng mức thiết kế tính theo tim rãnh:

1 1

L h

i Trong đó: L1 là khoảng cách giữa 2 đường đồng mức,

h là hiệu số cao độ giữa 2 đường đồng mức kề nhau, i1 là độ dốc dọc của rãnh dọc

Xác định độ chênh cao giữa tim đường và đáy rãnh biên:

2 1

. 2 hB i

Trong đó: B là chiều rộng phần xe chạy, \

i2 là độ dốc ngang phần xe chạy (hình vẽ)

Do tim của phần xe chạy cao hơn đáy rãnh dọc trị số h1 nên đường đồng mức phần xe chạy có dạng gãy lồi và đỉnh của đường gãy dịch chuyển theo hướng dốc của đường một đoạn L2

1 2

2

3 3

. 2 h B i Lii , trong đó i3 =là độ dốc dọc của tim đường.

Sau khi có L1; L2 ta vẽ được các đường đồng mức thiết kế phần xe chạy.

Để vẽ đường đồng mức phần hè đường, ta dựa vào cao độ của rãnh dọc và chiều cao bó vỉa để xác định cao độ của bó vỉa, sau đó xác định cao độ hè đường của mép hè phía trong theo độ dốc ngang và chiều rộng hè đường.

Tính độ dịch chuyển của đường đồng mức phía hè đường so với đường đồng mức mép rãnh 4 1

hd

Li , hd là chiều cao đá vỉa; xác định khoảng cách của điểm trong và điểm ngoài của đường đồng mức phần hè đường

2 4

3

1 1

. h A i

Lii , với h2 là chênh lệch cao độ phần mép ngoài của hè đường và cao độ đỉnh bó vỉa. Lưu ý do dốc ngang của hè đường và mặt đường ngược nhau nên đường đồng mức phần hè đường dốc theo chiều ngược lại với phần mặt đường. Theo nguyên tắc tính toán vừa trình bày, đối với các trường hợp thay đổi độdốc của rãnh biên, của phần xe chạy hoặc cấu tạo MCN có nhiều bộ phận khác có thể thực hiện tương tự.

Một phần của tài liệu sách giao thông đô thị (Trang 84 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(170 trang)