Chương III: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG PHỐ
3.5. QUY HOẠCH MẶT ĐỨNG (QHMĐ) NÚT GIAO THÔNG
3.5.4. Trình tự thiết kế
3.5.4.1. Các phương pháp thiết kế chiều đứng a. Phương pháp đường đồng mức thiết kế:
Xác định đường đỉnh (đường phân thuỷ ở mặt đường), tính cao trình các điểm trên đường đỉnh và các đường tính cao trình, dựa vào cao độ các điểm vừa tính để vẽ đường đồng mức thiết kế và tính các cao độ thi công.
Ưu điểm: phản ánh được địa hình thiết kế, thấy được các hướng nước chảy (phân thuỷ, tụ thuỷ...), hiệu chỉnh các đường đồng mức dễ hơn; nhược điểm khó tính được toạ độ các điểm đồng mức trên thực địa.
b. Phương pháp ô vuông:
Lấy tim đường giao nhau làm trục toạ độ, cạnh ô vuông song song với tim đường (nếu đường giao không vuông góc, nên chọn sao cho các lưới ô vuông có đỉnh trùng với các vị trí dễ đo đạc, kiểm tra trên thực địa), ô vuông có kích thước 5x5 hoặc 10x10m tuỳ thuộc giai đoạn thiết kế, phạm vi thiết kế.
Xác định cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế, cao độ thi công của các đỉnh.
Xác định các cao độ ở các vị trí đặc trưng của nút (Điểm giao của đường giao, các mép bó vỉa...) c. Phương pháp hỗn hợp:
Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế và dùng phương pháp lưới ô vuông để kiểm tra, tính cao độ thi công.
Thông thường sử dụng để thiết kế các quảng trường, nút giao thông lớn.
3.5.4.2. Trình tự thiết kế chiều đứng a. Thu thập tài liệu phục vụ thiết kế:
Bình đồ tuyến đường tỷ lêh lớn 1:500 hoặc 1:200.
Cấp đường giao nhau, chiều rộng, độ dốc dọc, dốc ngang, cao trình khống chế ở nút.
Vị trí các công trình thoát nước đã có hoặc thiết kế.
b. Vẽ mặt băng nút giao thông
Thể hiện các yếu tố: tim tuyến đường giao nhau, các kích thước các bộ phận (hè đường, phân cách, phần xe chạy...), bán kính bó vỉa...
c. Định phạm vi thiết kế
Thông thường lấy phạm vi thiết kế cách tiếp tuyến của bó vỉa 5-10m (phạm vi đủ để chuyển tiếp mặt cắt ngang, bằng một cạnh ô vuông)
d. Xác định sơ đồ thiết kế:
Dựa vào các đặc điểm địa hình, cấp đường giao... chọn các hình thức bố trí (các sơ đồ điển hình đã trình bày ở phần trên)
e. Xác định các cao trình thiết kế trên đường dẫn vào nút Xem mục thiết kế mặt đứng đường phố
f. Xác định cao trình thiết kế tại nút
Xác định đường đỉnh (đường có cao trình cao nhất - đường phân thuỷ của các đường dẫn vào nút). Giao các đường đỉnh là cao độ khống chế.
Xác định mạng đường tính cao trình và thực hiện tính cao trình thiết kế trên mạng đường tính cao trình.
Các phương pháp thực hiện: (tham khảo tài liệu Nguyễn Khải - Đường và giao thông đô thị), có các phương pháp: Phương pháp lưới ô vuông, tâm vòng tròn, đường song song
g. Vẽ đường đồng mức thiết kế
Dựa vào cao độ của các điểm trên mạng lưới đường tính cao trình vẽ đường đồng mức.
h. Hiệu chỉnh đường đồng mức (cao trình)
Xem xét các yêu cầu về xe chạy êm thuận, thoát nước... điều chỉnh mức độ dày, thưa của đường đồng mức (dốc dọc và dốc ngang)
i. Tính cao độ thiết kế, cao độ thi công
Tính cao độ thiết kế tại các lưới ô vuông dựa vào đường đồng mức, sau khi có cao độ thiết kế tính cao độ thi công.
Vạch ranh giới đào, đắp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG III 1. Bài giảng Đường phố và Giao thông đô thị của giảng viên phụ trách.
2. Bộ Xây dựng (2007), TCXDVN 104-2007, Đường đô thị, yêu cầu thiết kế.
3. Nguyễn Khải (2001), Đường và giao thông đô thị, NXB GTVT
4. Nguyễn Xuân Trục (2003), Nguyễn Quang Đạo, Sổ tay thiết kế đường ôtô T3, NXB Xây dựng 5. Nguyễn Xuân Trục (1998), Quy hoạch GTVT và TK đường đô thị, NXB Giáo dục.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III
1. Hệ thống thoát nước trong đô thị? Nêu các công trình cấu thành (chức năng, vị trí, nguyên tắc cấu tạo, bố trí)?
2. Trình bày nội dung quy hoạch mặt đứng đường phố, nút giao thông?
3. Trình bày nội dung và nguyên tắc thiết kế bình đồ, mặt cắt dọc đường đô thị?
4. Trình bày nội dung tính toán thiết kế đường cống thoát nước mưa?
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III
1. Hệ thống thoát nước trong đô thị? Nêu các công trình cấu thành (chức năng, vị trí, nguyên tắc cấu tạo, bố trí)?
2. Trình bày nội dung quy hoạch mặt đứng đường phố, nút giao thông?
3. Trình bày nội dung và nguyên tắc thiết kế bình đồ, mặt cắt dọc đường đô thị?
4. Trình bày nội dung tính toán thiết kế đường cống thoát nước mưa?