Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Nghệ An

Một phần của tài liệu Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an (Trang 40 - 43)

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN

1.2.3. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Nghệ An

Tỉnh Nghệ An có những tiềm năng và lợi thế to lớn để phát triển du lịch, vì vậy du lịch Nghệ An đang dần trở thành một trong những trung tâm du lịch nghỉ dƣỡng và giải trí lớn của cả nước với hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, sản phẩm du lịch phong phú, doanh thu du lịch tăng trưởng ổn định qua từng năm [9]. Theo số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An doanh thu ngành du lịch tăng từ 1.003 tỷ đồng năm 2010 lên 2.381 tỷ đồng năm 2014 (bảng 1.9).

Bảng 1.9. Tổng thu nhập từ khách du lịch từ năm 2010 đến năm 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tổng thu nhập

từ khách du lịch

Tỷ

đồng 1.003 1.341 1.557 2.092 2.381

Trong đó:

Lưu trú Tỷ đồng 421 680 703 764 919

Ăn uống Tỷ đồng 324 549 710 1.175 1.303

Lữ hành Tỷ đồng 220 494 60 68 70

Vận chuyển Tỷ đồng 17 26 34 33 33

Dịch vụ khác Tỷ đồng 21 35 48 51 54

Nguồn: [10]

● Khách du lịch: Hoạt động du lịch của tỉnh Nghệ An rất phong phú, gồm những hoạt

32

động tham quan, nghỉ dƣỡng, tắm biển... Trong thời gian qua, ngành du lịch đã chú ý nhiều đến việc tổ chức các sự kiện du lịch, văn hóa, tâm linh tầm quốc gia, quốc tế.

Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng tại các điểm du lịch trọng điểm nhƣ TP. Vinh, TX. Cửa Lò, Bãi Lữ ở Nghi Lộc, các bãi biển thuộc huyện Diễn Châu, các khu di tích lịch sử, tâm linh tại nhiều huyện của tỉnh được tăng cường đã thu hút, tạo sự hấp dẫn mạnh đối với khách du lịch trong, ngoài nước. Trong giai đoạn 2010-2014, tổng số lượt khách tăng từ 2.740.333 lƣợt năm 2010 lên 3.549.992 lƣợt năm 2014 (bảng 1.10).

Bảng 1.10. Cơ cấu khách quốc tế và nội địa giai doạn 2010 – 2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tông số lƣợt khách L.k 2.740.333 2.780.213 3.073.102 3.253.825 3.549.992

+ Khách quốc tế ” 98.285 97.820 97.725 60.550 64.450 + Khách nội địa ” 2.642.048 2.856.283 2.975.377 3.193.275 3.485.542 Chia theo khu vực ” 2.740.333 2.780.213 3.073.102 3.201.203 3.549.992 + Thành phố Vinh ” 1.096.133 1.120.113 1.292.557 1.304.917 1.431.942 + Thị xã Cửa Lò ” 1.205.746 1.214.134 1.330.824 1.398.663 1.539.052 + Các huyện khác ” 438.454 445.966 449.721 497.623 578.998

Nguồn: [10]

● Cơ sở hạ tầng du lịch: Cơ sở hạ tầng du lịch của các trung tâm du lịch lớn trong tỉnh nhƣ thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, một số khu du lịch trọng điểm nhƣ khu du lịch Kim Liên - Nam Đàn, khu du lịch Vườn quốc gia Pù Mát, khu du lịch văn hoá Quỳ Châu - Quế Phong... đƣợc phát triển khá mạnh trong thời gian qua. Theo số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014, tổng số cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh không ngừng gia tăng, từ 453 cơ sở vào năm 2010 lên đến 665 cơ sở vào năm 2014. Đến năm 2014 số phòng nghỉ đã tăng thêm 4.755 số phòng, số giường tăng thêm 7.891 so với năm 2010. Bên cạnh đó, rất nhiều nhà hàng đã đƣợc mở mới hoặc đƣợc chỉnh trang, nâng cấp (bảng 1.11).

Bảng 1.11. Hiện trạng cơ sở lưu trú giai đoạn 2010 – 2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Tổng số CSLT CSLT 453 504 573 608 665

Thành phố Vinh “ 105 129 147 150 152

Thị xã Cửa Lò “ 216 227 249 249 268

Các huyện khác “ 132 148 177 209 245

Tổng số phòng nghỉ Phòng 10.383 11.348 12.774 13.713 15.138

Thành phố Vinh ” 2.937 3.523 3.737 4.299 4.397

Thị xã Cửa Lò ” 5.748 5.978 6.532 6.582 7.531

Các huyện khác ” 1.698 1.847 2.505 2.832 3.210

33

Tổng số giường Giường 19.971 21.376 23.872 25.280 27.790 Thành phố Vinh ” 5.299 5.540 6.432 7.360 7.560 Thị xã Cửa Lò ” 11.751 12.479 13.374 13.458 15.204 Các huyện khác ” 2.921 3.357 4.066 4.462 5.026

Nguồn: [10]

● Lao động ngành du lịch: Theo số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010 - 2014, nguồn lao động du lịch Nghệ An tăng 1.790 số lao động. Tuy nhiên, nguồn nhân lực này hiện vẫn chƣa đáp ứng nhu cầu, nhất là những chuyên môn quan trọng như hướng dẫn viên du lịch, quản lý khách sạn.

Bảng 1.12. Nguồn lao động ngành du lịch 2010 – 2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tổng số lao động Người 5.702 5.923 6.372 7.076 7.492 Chia theo khu vực ” 5.702 5.923 6.372 7.076 7.492 Thành phố Vinh ” 2.289 2.162 2.165 2.778 2.868 Thị xã Cửa Lò ” 2.531 2.774 2.986 3.035 3.192

Các huyện khác ” 882 987 1.221 1.263 1.432

Nguồn: [10]

Đánh giá chung

Trong những năm qua, hoạt động du lịch ở tỉnh Nghệ An đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, cụ thể:

- Hoạt động du lịchcủa tỉnh bước đầu đã có những chuyển biến tích cực, một số doanh nghiệp trong tỉnh đã tạo đƣợc mối quan hệ hợp tác với các công ty lữ hành trong nước và nước ngoài. Một số khu, điểm du lịch văn hóa - lịch sử và du lịch sinh thái ở Nam Đàn, Cửa Lò, Bãi Lữ, Pù Mát,. đã đƣợc bảo tồn, tôn tạo, khai thác đem lại kết quả rất khả quan.

- Chất lƣợng sản phẩm du lịch và việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch không ngừng tăng lên, các loại hình du lịch đƣợc du khách đánh giá cao nhƣ: du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, thể thao, khám phá rừng, biển,du lịch tham quan, tìm hiểu lịch sử - văn hóa; các loại hình vui chơi giải trí bờ biển, ven biển,... Vì vậy, lƣợng khách du lịch đến Nghệ An gia tăng mạnh, doanh thu du lịch không ngừng tăng lên theo các năm.

- Cơ sở hạ tầng du lịch không ngừng phát triển và đƣợc nâng cấp mạnh mẽ.

Nhiều dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông, điện, nước và thông tin liên lạc; các dự án đầu tƣ khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn quốc tế.. đã và đang đƣợc triển khai thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, đặc biệt là du khách quốc tế.

34

Một phần của tài liệu Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)