Tính toán trọng số của các chỉ thị

Một phần của tài liệu Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an (Trang 68 - 76)

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN

3.1. TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ CHỈ SỐ CỦA CÁC BIẾN THÀNH PHẦN

3.1.1. Lựa chọn và tính toán trọng số của các chỉ thị tổn thương

3.1.1.2. Tính toán trọng số của các chỉ thị

Để tính toán trọng số của các chỉ thị (theo lý thuyết là các phương án) của các biến thành phần trong đánh giá tổn thương đối với ngành du lịch Nghệ An theo phương pháp AHP, học viên đã sử dụng phần mềm Expert choice để tính toán.

60

● Xác định trọng số các chỉ thị phơi nhiễm

- Xác định các tiêu chí so sánh đối với các chỉ thị của biến phơi nhiễm

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ thị phơi nhiễm đến ngành du lịch, trước hết cần lựa chọn tiêu chí so sánh các chỉ thị (các phương án). Thông thường, các tiêu chí đƣợc lựa chọn theo tính chất của các chỉ thị phơi nhiễm nhƣ tần suất xuất hiện, cường độ, thời gian tác động của các chỉ thị này. Tuy nhiên, do các chỉ thị có sự khác nhau về tính chất nên không thể chọn đƣợc các tiêu chí so sánh liên quan đến tính chất của các chỉ thị này. Vì vậy, học viên cao học đã lựa chọn tiêu chí so sánh là các đối tƣợng có liên quan đến ngành du lịch chịu tác động của các chỉ thị phơi nhiễm, đó là:

Số lượng khách du lịch, Số lượng cơ sở lưu trú, Loại hình du lịch, Số lượng các vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển.

Bước 1: Xác định mức độ quan trọng của các chỉ thị ứng với mỗi tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Số lƣợng khách du lịch (T1)

P1 P2 P3 P4 P5 P6 P7 P8 P9 P10

P1 1 3 7 6 9 5 5 4 6 4

P2 1/3 1 6 5 8 4 4 2 5 3

P3 1/7 1/6 1 1/2 4 1/3 1/3 1/4 1/3 1/5 P4 1/6 1/5 2 1 4 1/3 1/3 1/4 1/3 1/4 P5 1/9 1/8 ẳ 1/4 1 1/5 1/5 1/6 1/4 1/7 P6 1/5 1/4 3 3 5 1 2 1/3 3 1/3 P7 1/5 1/4 3 3 5 1/2 1 1/3 3 1/3 P8 1/4 1/2 4 4 6 3 3 1 4 1/2 P9 1/6 1/5 3 3 4 1/3 1/3 1/4 1 1/4 P10 1/4 1/3 5 4 7 3 3 2 4 1

61

+ Tiếu chí 2: Số lượng cơ sở lưu trú (T2)

P1 P2 P3 P4 P5 P6 P7 P8 P9 P10

P1 1 3 9 5 8 7 7 3 6 3

P2 1/3 1 7 3 7 7 7 3 5 2

P3 1/9 1/7 1 1/4 1 1/3 1/3 1/6 1/3 1/5 P4 1/5 1/3 4 1 4 4 4 1/3 2 1/3 P5 1/8 1/7 1 1/4 1 1/3 1/3 1/5 1/4 1/4 P6 1/7 1/7 3 1/4 3 1 1 1/4 1/3 1/4 P7 1/7 1/7 3 1/4 3 1 1 1/4 1/3 1/4 P8 1/3 1/3 6 3 5 4 4 1 2 2 P9 1/6 1/5 3 1/2 4 3 3 1/2 1 1/3 P10 1/3 1/2 5 3 4 4 4 1/2 3 1

+ Tiêu chí 3: Loại hình du lịch (T3)

P1 P2 P3 P4 P5 P6 P7 P8 P9 P10

P1 1 2 5 7 9 7 7 4 5 2

P2 ẵ 1 4 5 7 5 5 3 4 2

P3 1/5 1/4 1 4 5 4 4 1/3 2 1/3 P4 1/7 1/5 1/4 1 2 1/2 1/2 1/5 1/4 1/5 P5 1/9 1/7 1/5 1/2 1 1/3 1/3 1/5 1/4 1/5 P6 1/7 1/5 1/4 2 3 1 1 1/4 1/4 1/4 P7 1/7 1/5 1/4 2 3 1 1 1/4 1/4 1/4 P8 1/5 1/3 3 5 4 4 4 1 4 1/2 P9 1/5 1/4 1/2 4 4 4 4 1/4 1 1/4 P10 ẵ 1/2 3 5 5 4 4 2 4 1

+ Tiêu chí 4: Số lượng các điểm du lịch, vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển (T4)

P1 P2 P3 P4 P5 P6 P7 P8 P9 P10 P1 1 1/2 1/5 3 3 1/3 1/3 1/4 2 1/2 P2 2 1 1/5 3 3 1/3 1/3 1/4 3 1/3

P3 5 5 1 7 7 3 3 2 5 3

P4 1/3 1/3 1/7 1 2 1/5 1/4 1/7 1/3 1/4 P5 1/3 1/3 1/7 1/2 1 1/5 1/4 1/7 1/3 1/4 P6 3 3 1/3 5 5 1 1 1/2 3 3 P7 3 3 1/3 4 4 1 1 1/2 3 3

P8 4 4 1/2 7 7 2 2 1 5 3

P9 ẵ 1/3 1/5 3 3 1/3 1/3 1/5 1 1/2 P10 2 3 1/3 4 4 1/3 1/3 1/3 2 1

+ Lập ma trận tiêu chí

Ma trận tiêu chí đƣợc lập bằng cách: xác định độ ƣu tiên của các chỉ thị theo các tiêu chí T1, T2, T3, T4. Tập hợp các độ ƣu tiên đã xác định đƣợc để lập thành ma trận tiêu chí.

62 Tiêu chí

Phương án T1 T2 T3 T4

P1 0,305 0,302 0,276 0,051 P2 0,195 0,207 0,200 0,061 P3 0,027 0,020 0,079 0,262 P4 0,033 0,078 0,024 0,025 P5 0,015 0,021 0,018 0,022 P6 0,071 0,034 0,033 0,131 P7 0,062 0,032 0,033 0,127 P8 0,115 0,129 0,121 0,196 P9 0,044 0,060 0,065 0,042 P10 0,133 0,117 0,149 0,083

Bước 2: Sắp hạng các tiêu chí theo độ quan trọng:

Sắp xếp thứ hạng bằng cách so sánh cặp giữa các tiêu chí T1, T2, T3, T4 và cho điểm mức độ quan trọng dựa theo thang đƣợc trình bày trong bảng 2.1.

Các tiêu chí T1 T2 T3 T4

T1 1 1 3 4

T2 1 1 2 3

T3 1/3 1/2 1 2

T4 1/4 1/3 1/2 1

Xác định vector độ ưu tiên các tiêu chí

Vector độ ƣu tiên của các tiêu chí đƣợc xác định bằng cách chuẩn hóa ma trận tiêu chí theo các bước đã được trình bày trong phần lý thuyết. Từ độ ưu tiên của các tiêu chí xác định đƣợc tỷ số nhất quán CR.

Các tiêu chí Độ ƣu tiên của các tiêu chí Tỷ số nhất quán

T1 0,402

CR =0,01

T2 0,337

T3 0,164

T4 0,097

Bước 3: Tínhtrọng số của các chỉ thị

Trọng số của các chỉ thị đƣợc xác định bằng cách nhân ma trận tiêu chí với véctơ độ ƣu tiên của các tiêu chí. Kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.2.

Bảng 3.2. Trọng số các chỉ thị của biến phơi nhiễm Các chỉ thị phơi nhiễm Trọng số

Bão 0,275

Lũ lụt 0,187

Hạn hán 0,056

Nước biển dâng 0,046

63

Sự biến đổi của Ttb năm 0,018

Sự biến đổi của Tx tb năm 0,058 Sự biến đổi của Tm tb năm 0,053

Nắng nóng 0,129

Lƣợng mƣa năm 0,053

Số ngày mƣa lớn 0,125

Kết quả tính toán cho thấy: tỷ số nhất quán của toàn bộ quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị là: CR = 0,04. Nhƣ vậy, giá trị CR < 10% (<0,1) nên kết quả tính toán trọng số đủ độ tin cậy, có thể sử dụng trong tính toán chỉ số tổn thương.

● Xác định trọng số các chỉ thị nhạy cảm

- Xác định các tiêu chí so sánh đối với các chỉ thị của biến nhạy cảm

Nhƣ đã trình bày trong bảng 3.1, các chỉ thị của biến nhạy cảm đối với ngành du lịch Nghệ An là: Số lƣợng khách du lịch, số lƣợng các cơ sở du lịch, các loại hình du lịch, số lượng các khu di tích, vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên và khu dự trữ sinh quyển. Tuy nhiên, cũng như trong trường hợp các chỉ thị phơi nhiễm, tính chất của các chỉ thị này khác nhau nên không thể đƣa ra các tiêu chí so sánh liên quan đến tính chất của các chỉ thị nhạy cảm này. Vì vậy, học viên cao học đã lựa chọn tiêu chí so sánh các chỉ thị nhạy cảm là những yếu tố tác động đến các chỉ thị nhạy cảm, đó là các chỉ thị của biến phơi nhiễm, gồm: sự thay đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan nhƣ bão, số ngày mƣa lớn, lũ lụt, ngập lụt, hạn hán.

64

Bước 1: Xác định mức độ quan trọng của các chỉ thị ứng với mỗi tiêu chí

Bão (T1) Lũ lụt (T2) Hạn hán (T3)

S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5 S1 1 5 2 3 7 S1 1 5 3 5 9 S1 1 3 1/2 3 1/2 S2 1/5 1 1/5 1/3 3 S2 1/5 1 1/3 1/3 5 S2 1/3 1 1/3 1 1/3 S3 1/2 5 1 3 5 S3 1/3 3 1 3 7 S3 2 3 1 3 1/2 S4 1/3 3 1/3 1 3 S4 1/5 3 1/3 1 5 S4 1/3 1 1/3 1 1/3 S5 1/7 1/3 1/5 1/3 1 S5 1/9 1/5 1/7 1/5 1 S5 2 3 2 3 1

Nước biển dâng (T4) Sự biến đổi Ttb năm (T5) Sự biến đổi Tx tb năm (T6) S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5

S1 1 2 1 2 9 S1 1 5 2 5 3 S1 1 5 3 5 3

S2 1/2 1 1/3 1/2 7 S2 1/5 1 1/3 1/2 1/3 S2 1/5 1 1/4 1/2 1/3 S3 1 3 1 3 9 S3 ẵ 3 1 3 1/3 S3 1/3 4 1 5 3 S4 1/2 2 1/3 1 7 S4 1/5 1 1/3 1 1/3 S4 1/5 2 1/3 1 1/3 S5 1/9 1/7 1/9 1/7 1 S5 1/5 1/2 1/3 1/2 1 S5 1/5 1/3 1/4 1/3 1

Sự biến đổi Tm tb năm (T7) Nắng nóng (T8) Lƣợng mƣa năm (T9) S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5 S1 S2 S3 S4 S5

S1 1 5 3 5 3 S1 1 5 3 5 5 S1 1 3 2 3 5

S2 1/5 1 1/3 1/2 1/2 S2 1/5 1 1/3 1/2 1/3 S2 1/3 1 1/3 1/2 1/3 S3 1/3 3 1 3 3 S3 1/3 3 1 3 4 S3 1/2 3 1 3 2 S4 1/5 1 1/3 1 1/2 S4 1/5 1 1/3 1 1/3 S4 1/3 1 1/3 1 1/3 S5 1/3 1/2 1/3 1/2 1 S5 1/5 3 1/4 3 1 S5 1/5 3 1/2 3 1

Số ngày mƣa lớn (T10) S1 S2 S3 S4 S5

S1 1 7 3 3 5

S2 1/7 1 1/3 1/2 3 S3 1/3 3 1 3 5 S4 1/3 2 1/3 1 3 S5 1/5 1/3 1/5 1/3 1

+ Lập ma trận tiêu chí

Tiêu chí

Phương án

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10

P1 0,422 0,496 0,202 0,299 0,428 0,448 0,462 0,48 0,42 0,475 P2 0,305 0,245 0,268 0,36 0,172 0,276 0,246 0,251 0,243 0,253 P3 0,147 0,139 0,088 0,178 0,082 0,072 0,09 0,078 0,098 0,134 P4 0,079 0,088 0,088 0,134 0,063 0,057 0,068 0,06 0,075 0,087 P5 0,047 0,031 0,354 0,028 0,255 0,147 0,133 0,131 0,166 0,051

Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của các tiêu chí

Các tiêu chí T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10

T1 1 3 5 5 9 3 3 3 5 3

T2 1/3 1 3 5 7 3 3 3 3 3

T3 1/5 1/3 1 3 3 1/3 2 1//3 3 1/3

65

T4 1/5 1/5 1/3 1 3 1/3 1/3 1/5 1/3 1/3 T5 1/9 1/7 1/3 1/3 1 1/3 1/3 1/5 1/3 1/5 T6 1/3 1/3 3 3 3 1 2 1/2 4 1/3 T7 1/3 1/3 1/2 3 3 1/2 1 1/2 3 1/3

T8 1/3 1/3 3 5 5 2 2 1 3 2

T9 1/5 1/3 1/3 3 3 1/4 1/3 1/3 1 1/3 T10 1/3 1/3 3 3 5 3 3 1/2 3 1

Xác định vector độ ưu tiên các tiêu chí

Các tiêu chí Độ ƣu tiên của các tiêu chí Tỷ số nhất quán

T1 0,262

CR = 0,07

T2 0,189

T3 0,063

T4 0,03

T5 0,02

T6 0,089

T7 0,061

T8 0,126

T9 0,041

T10 0,118

Bước 3: Tính trọng số của các chỉ thị của biến nhạy cảm

Trọng số của các chỉ thị đƣợc xác định bằng cách nhân ma trận tiêu chí với véctơ độ ƣu tiên của các tiêu chí.

Bảng 3.3. Trọng số các chỉ thị của biến nhạy cảm Các chỉ thị nhạy cảm Trọng số

Số lƣợng khách du lịch 0,437

Số lượng cơ sở lưu trú 0,078

Loại hình du lịch 0,269

Số lƣợng các khu di tích 0,119

Số lƣợng các KBTTN, VQG, KDTSQ 0,097

Tỷ số nhất quán của toàn bộ quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị nhạy cảm là: CR = 0,06. Vì vậy, kết quả tính toán trọng số đủ độ tin cậy, có thể sử dụng trong tính toán chỉ số tổn thương.

● Xác định trọng số các chỉ thị năng lực thích ứng

- Xác định các tiêu chí so sánh đối với các chỉ thị của biến năng lực thích ứng

Đối với các chỉ thị của năng lực thích ứng, tiêu chí để đánh giá, so sánh các chỉ thị với nhau đƣợc xác định là vai trò của các chỉ thị này trong việc giảm thiểu những tác động bất lợi của BĐKH đến ngành du lịch. Vì vậy, tiêu chí so sánh đối với các chỉ thị năng lực thích ứng đƣợc lựa chọn chỉ có 01 tiêu chí, đó là: ngăn ngừa, giảm thiểu

66

tác động bất lợi của thiên tai, thời tiết khí hậu cực đoan đối với ngành du lịch.

- Xác định mức độ quan trọng của các chỉ thị ứng với tiêu chí

+ So sánh các chỉ thị

C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12

C1 1 2 3 2 4 3 2 3 2 3 2 3

C2 1/2 1 1 1 3 3 2 3 2 3 1/2 3

C3 1/3 1 1 1 3 3 2 3 2 3 1/2 3

C3 1/2 1 1 1 3 3 2 3 2 2 1/2 3

C5 1/4 1/3 1/3 1/3 1 ẵ 1/3 1/2 1/3 1/2 1/4 2 C6 1/3 1/3 1/3 1/3 2 1 1/3 3 1/3 1/2 1/4 3 C7 1/2 ẵ 1/2 1/2 3 3 1 3 3 3 1/3 3 C8 1/3 1/3 1/3 1/3 2 1/3 1/3 1 1/3 1/2 1/4 2 C9 1/2 ẵ 1/2 1/2 3 3 1/3 3 1 1 1/3 3 C10 1/3 1/3 1/3 1/2 2 2 1/3 2 1 1 1/3 2

C11 1/2 2 2 2 4 4 3 4 3 3 1 4

C12 1/3 1/3 1/3 1/3 1/2 1/3 1/3 1/2 1/3 1/2 1/4 1

- Trọng số của các chỉ thị của biến năng lực thích ứng

Bảng 3.4. Trọng số các chỉ thị của biến năng lực thích ứng Chỉ thị năng lực thích ứng Trọng số

Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố 0,17

Tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt 0,108

Tỷ lệ hộ có nước sinh hoạt hợp vệ sinh 0,106 Tỷ lệ xã /phường có đường bê tông được bê tông

hóa, nhựa hóa 0,104

Tỷ lệ xã/ phường đạt chuẩn quốc gia về y tế 0,031

Số cơ sở y tế 0,043

Thu nhập bình quân đầu người 1 năm 0,091

67

Tỷ lệ dân số thành thị 0,035

Tỷ lệ lao động có việc làm 0,068

Tỷ lệ hộ có nguồn thu phi nông nghiệp 0,052 Ngân sách chi cho ứng phó với BĐKH 0,163 Tỷ lệ hộ/ người dân được tập huấn phòng tránh

thiên tai 0,029

Tỷ số nhất quán của toàn bộ quá trình tính toán trọng số của các chỉ năng lực thích ứng là: CR = 0,04. Vì vậy, kết quả tính toán trọng số đủ độ tin cậy, có thể sử dụng trong tính toán chỉ số tổn thương.

Một phần của tài liệu Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an (Trang 68 - 76)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)