CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÚ BỊ BAO
1.3 Cú bị bao trong câu tiếng Anh
1.3.3. Cú bị bao làm chủ ngữ …
Trong các ngôn ngữ biến hình như tiếng Anh, chủ ngữ chi phối vị ngữ, quy định mặt hình thức về ngôi, giống và số của vị ngữ. Theo Bas Aarts, chủ ngữ của một câu thường được định nghĩa là một đơn vị để chỉ ai, cái gì đang tham gia vào một hành động được xác định bởi vị từ và cũng là một đơn vị thể hiện nội dung của câu.
(“The subject of a sentence is often defined as the unit that indicates who or what is engaged in carrying out the action specified by the verb and also as the unit that tells you what the sentence is about. ”) [65, 9].
Trong một câu phải có một vị từ chính được chia theo thì, thể, số, và ngôi hợp với chủ ngữ. Do đó, chủ ngữ của câu hay cú được xác định bằng hình thức ngữ pháp của vị từ chính. Vị từ chính trong câu có CBB làm chủ ngữ phải chia theo số ít.
- That Jen / sometimes lies // really bothers my mother. (Thỉnh thoảng Jen nói dối làm mẹ tôi phiền lòng.)
CBB làm chủ ngữ phải bắt đầu bằng: Tác tử phụ ngữ hóa (That, If, Whether), hoặc WH-introducers (What/Whatever, Which/Whichever, Who/Whoever, Where/Wherever, When/Whenever, Why, How)
Tác tử phụ ngữ hóa (complementizer) 1.a/ That
That được sử dụng khi CBB diễn đạt câu trần thuật.
- We / would be late (Chúng ta đến trễ.) That we / would be late // bothered them. (Chúng ta đến trễ làm họ phiền lòng.)
That được xem như từ chức năng, bắt buộc đứng trước CBB khi CBB làm chủ ngữ. Nhưng nếu CBB làm các thành phần khác trong câu, That có thể được lược bỏ. Trong câu ‘That everybody / agreed // was amazing.’ (16, 234), CBB làm chủ ngữ ‘That everybody / agreed’ bắt buộc phải có That, nếu không thì bị xem là không đúng cấu trúc ngữ pháp. That có thể bỏ đi trong câu ‘Everybody believes // (that) he / is generous.’, CBB ‘(that) he is generous’ làm bổ ngữ trong câu.
1.b/ Whether hoặc If
Whether hoặc If được sử dụng khi CBB diễn đạt câu hỏi Có – Không.
- Will Peter come to the party? (Peter có đến buổi tiệc không?) Whether Peter / will come to the party // is not my concern. (Peter có đến buổi tiệc hay không không phải là mối quan tâm của tôi.)
Whether hoặc If không thể lược bỏ trong bất cứ trường hợp nào.
***CBB làm chủ ngữ: chỉ sử dụng Whether, không sử dụng If
***CBB làm bổ ngữ: có thể sử dụng Whether hoặc If
Wh-Introducers: được sử dụng khi CBB diễn đạt câu hỏi có đại từ nghi vấn bắt đầu bằng WH
2.a/ What (cái gì, điều gì), Whatever (bất cứ cái gì, bất cứ điều gì): có thể giữ chức năng chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong CBB.
+ Làm chủ ngữ:
- What / made me angry the most // is her behavior. (Điều làm tôi giận nhất là cách cư xử của cô ấy.)
- Whatever / happens // will not deter him.
(Bất cứ điều gì xảy ra cũng không anh ấy nản chí.)
+ Làm bổ ngữ
- What Susan / wants // is a new computer.
(Cái Susan cần là một máy tính mới.)
- Whatever she / says // is unbelievable. (Bất
cứ điều gì cô ấy nói đều không tin được.)
2.b/ Which (cái nào), Whichever (bất cứ cái nào): Which và Whichever có thể giữ chức năng chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong CBB.
+ Làm chủ ngữ
- Which / appeals to you // depends on your interests. (Điều gì hấp dẫn bạn là tùy vào sở thích của bạn.)
+ Làm bổ ngữ
- Whichever you / choose to become // should be considered thoroughly. (Bạn nên suy xét thận trọng khi chọn nghề gì.)
2.c/ Who (ai), Whoever (bất cứ ai): Who và Whoever có thể giữ chức năng chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong CBB.
+ Làm chủ ngữ
- Whoever / passes the test // will receive the scholarship. (Bất cứ ai thi đậu thì sẽ nhận được học bổng.)
- Who / cooked these delicious dishes // must have been a good cook. (Ai nấu những món ngon này chắc là một đầu bếp giỏi.)
+ Làm bổ ngữ
- Whoever I / work with // is all right. (Tôi làm việc với ai cũng được.)
2.d/ Where (đâu, ở đâu), Wherever (bất cứ đâu)
- Where they / lived // was a remote village. (Nơi họ sống là một ngôi làng hẻo lánh.)
- Wherever you / go // does not matter. (Bạn đi bất cứ đâu cũng được.)
2.e/ When (khi nào), Whenever (bất cứ khi nào),
- When the conference / will begin // is still unknown. (Khi nào cuộc hội thảo bắt đầu vẫn chưa biết.)
- Whenever he / comes // does not make us any difference. (Bất cứ khi nào anh ấy đến cũng không ảnh hưởng đến chúng ta.)
2.f/ Why (tại sao):
- Why they / got divorced // remained a mystery. (Tại sao họ ly dị vẫn còn là một bí mật.)
2.g/ How (như thế nào):
- How applicants / answer questions // decides whether they are offered the job or not. (Những người xin việc trả lời các câu hỏi thế nào sẽ quyết định họ có được nhận việc hay không.)