CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CÂU CÓ CHỨA CÚ BỊ BAO TỪ VIỆT SANG ANH VÀ TỪ ANH SANG VIỆT
3.5. Chuyển dịch CBB làm định ngữ
3.5.1. Dịch Việt – Anh (tV1 → tA2)
CBB làm định ngữ trong câu tiếng Việt bắt đầu bằng kết từ mà, do, của.
Các kết từ này có thể tỉnh lược nhưng tùy theo nghĩa của CBB và nghĩa của câu.
- Sau khi khách khứa dự giỗ ra về, giây phút trọng đại mà mọi người / chờ đợi trong ngày // đã đến. (14, 2)
- Anh // đã mang lại cho em cái mà trước đó em / không tin là có thật. (14, 6)
- Nó // là chứng tích đau buồn của một tình yêu / đã chết. (14, 6) - Cứ xế chiều, chú bé // ra bãi sông, đi tìm hang dế trong các vạt cỏ rậm, bắt dế nuôi trong những cái vỏ bao diêm do chị Nhạn / giấu mợ Báu đem cho.
(29, 284)
- Ngay lỳc ấy, chiếc thuyền // đõm thẳng vào trước chỗ ỉ tụi / đứng. (29, 267)
*** Trong tiếng Việt, CBB làm định ngữ bắt đầu bằng kết từ mà hoặc do khi chuyển dịch sang tiếng Anh phải tùy theo nghĩa của CBB, tùy theo CBB làm định ngữ của danh từ trung tâm chỉ người, chỉ vật, chỉ thời gian, hay chỉ nơi chốn mà chọn đại từ
quan hệ (Relative Pronoun) hay trạng từ quan hệ (Relative Adverb) trong tiếng Anh cho phù hợp. Khi đại từ quan hệ làm bổ ngữ của CBB làm định ngữ thì đại từ quan hệ có thể được lược bỏ.
- Điều làm con Vá băn khoăn, bồn chồn // chính là những tiếng xôn xao mà tai người / không thể nghe được, nó gần như tiếng búp lá cựa mình, như tiếng chòi non nhú lên khỏi mặt đất mềm. (27, 112)
→ What actually excited Va // was a rustle that human ears / could not perceive; it was like the sound of bud stirring on a branch or a shoot making its way out of the soft soil. (27, 113)
- Cứ xế chiều, chú bé // ra bãi sông, đi tìm hang dế trong các vạt cỏ rậm, bắt dế nuôi trong những cái vỏ bao diêm do chị Nhạn / giấu mợ Báu đem cho. (29, 284)
→ Late in the afternoon, he would go to the bank of the river and look for cricket nests in the bushes. When he found some, he // would catch the crickets and put them into empty matchboxes that Nhạn / gave them without Mrs. Bau’s knowledge. (28, 253)
- Cái vùng nước mà tôi / vừa vác máy ảnh đến để chụp bổ sung cho bộ sưu tập // thật là thơ mộng. (29, 261)
→ The spot ỉ I / pick to set up my camera for those supplementary photos // was a rather poetic location. (28, 237)
- Tôi đi đây! Rân ạ. Vĩnh biệt Rân. Người đàn ông duy nhất mà tôi / vị nể trên đời này. (29, 419)
→ I’m leaving now, Ran. Farewell. Yes, you’re the only man ỉ I / respect in this world. (28, 387)
*** Kết từ của trong CBB làm định ngữ tiếng Việt có thể được chuyển dịch thành từ of trong tiếng Anh, nhưng sau of CBB làm định ngữ thường được chuyển dịch thành danh ngữ hoặc CBB làm bổ ngữ.
- Em // phải lắng nghe cho được ngôn ngữ thầm lặng của những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói. (29, 258) → You // should listen attentively to the silent language of the miserable who can speak, but don’t. (28, 234)
- Tôi // cũng chẳng nói lại cho cha cái lời của Nghoẹo nói với tôi ngày nào.
(29, 200) → I // did not tell him what Ghoeo / had said to me. (28, 189)
*** Trong những trường hợp CBB làm định ngữ trong danh ngữ tiếng Việt không có kết từ, khi chuyển sang tiếng Anh, nếu danh từ trung tâm giữ chức năng bổ ngữ trong CBB làm định ngữ thì không cần có đại từ quan hệ, nhưng nếu danh từ trung tâm giữ chức năng chủ ngữ trong CBB làm định ngữ thì phải tùy theo nghĩa của danh từ trung tâm chỉ người hay chỉ vật để chọn đúng đại từ quan hệ.
- Ngay lỳc ấy, chiếc thuyền // đõm thẳng vào trước chỗ ỉ tụi / đứng. (29, 267)
→ At that moment, the boat // was still moving straight toward the point where I / was standing. (28, 241)
- Tụi // về căn phũng ỉ người ta / dành cho hai thằng. (29, 138)
→ I went to the room that / had been assigned to the two of us.
(28, 120)
- Cỏi đốn kộo quõn ấy // là mún đồ chơi quyến rũ nhất ỉ tụi / từng nhỡn thấy.
(29, 170)
→ His picture lattern was the most tempting toy ỉ I have ever seen. (28, 161)
3.5.1.1. tV1: Đ(CBB) → tA2: Đ(CBB)
Cấu trúc CBB làm định ngữ trong danh ngữ tiếng Việt và danh ngữ tiếng Anh có điểm khác nhau cơ bản là đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ.
CBB làm định ngữ trong danh ngữ tiếng Việt có thể bắt đầu bằng kết từ hoặc không có kết từ. Kết từ chỉ mang nghĩa và không chịu ảnh hưởng của danh từ trung tâm về phương diện ngữ pháp. Trong khi đó CBB làm định ngữ trong danh ngữ tiếng Anh bắt đầu bằng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ chịu ảnh hưởng của danh từ trung tâm về phương diện nghĩa và ngữ pháp. Do đó, khi chuyển dịch CBB làm định ngữ tV1 sang CBB làm định ngữ tA2 cần chú ý đến danh từ trung tâm để chọn đúng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
<111> Xét câu ‘Trân mở sững mắt nhìn người đàn ông mà hằng ngày cô/
gặp. (29, 190), có CBB làm định ngữ ‘mà hằng ngày cô / gặp’ bổ nghĩa cho danh từ trung tâm ‘người đàn ông’
Bảng 46:
tV1 tA2
Trân mở sững mắt nhìn người đàn ông mà hằng ngày cô / gặp. (29, 190)
She (Trân) looked at this man she / saw every day. (28, 181)
- Danh từ trung tâm tV1 ‘người đàn ông’→ Danh từ trung tâm tA2 ‘this man’
- Kết từ mà → ỉ (do danh từ trung tõm giữ chức năng bổ ngữ trong CBB làm định ngữ nên có thể tĩnh lược đại từ quan hệ trong CBB làm định ngữ)
- CBB làm định ngữ tV1 ‘hằng ngày cô / gặp’→ CBB làm định ngữ tA2 ‘she / saw every day’
- Câu tV1 có CBB làm định ngữ ‘Trân mở sững mắt nhìn người đàn ông mà hằng ngày cô / gặp.’ (29, 190) được chuyển dịch sang Câu tA2 có CBB làm định ngữ ‘She (Trân) looked at this man she / saw every day.’ (28, 181)
<112> Xột cõu ‘Ngay lỳc ấy, chiếc thuyền // đõm thẳng vào trước chỗ ỉ tụi / đứng.’ (29, 267), có CBB làm định ngữ ‘tôi / đứng’.
Bảng 47:
tV1 tA2
Ngay lúc ấy, chiếc thuyền // đâm thẳng vào trước chỗ ỉ tụi / đứng. (29, 267)
At that moment, the boat // was still moving straight toward the point where I / was standing. (28, 241)
- Danh từ trung tâm tV1 ‘chỗ’ → Danh từ trung tâm tV1
‘the point’
- CBB làm định ngữ tV1 không có kết từ → Trạng từ quan hệ ‘where’ (Do danh từ ‘the point’ giữ chức năng trạng ngữ chỉ nơi chốn trong CBB làm định ngữ ‘I was standing at the point’
- Câu tV1 có CBB làm định ngữ ‘Ngay lúc ấy, chiếc thuyền // đõm thẳng vào trước chỗ ỉ tụi/ đứng.’ (29, 267) được chuyển dịch sang cõu tA2 cú CBB làm định ngữ ‘At that moment, the boat // was still moving straight toward the point where I / was standing.’ (28, 241)
<113> Tụi // bỏ chạy vụ phũng, ngồi vào chiếc ghế con ỉ đờm đờm chị Hoài / ngồi đọc sách và òa khóc. (27, 90)
→ I // stood up and ran to my room, sat on the chair where Hoài / had read books each night, and burst into tears. (27, 91)
<114> Gương mặt của một bà già nào // chứ không phải gương mặt của tôi
mà tôi / nhìn mỗi ngày trong gương soi. (27, 136)
→It // was the face of some old dame, not the same one ỉ I / saw everyday in the mirror. (27, 137)
<115> Tôi // nói với ông ta về những khó khăn sắp tới mà chúng tôi / phải làm. (29, 138)
→ I // asked about any difficulties ỉ we / might have. (28, 119)
<116> Chị // chưa lường hết những khổ tâm mà chị / gây ra cho mẹ. (29, 47)
→ She // hadn’t fathomed the depths of the misery that she / would cause her mother. (28, 32)
<117> Phải đến một năm rồi họ // không gặp nhau, kể từ khi khai trương cửa hàng ỉ Tuyền / làm việc. (27, 36)
→ They // had not seen each other for a year since the opening of a store where she (Tuyền) / had been working. (27, 37)
<118> Hiển // hầu như không để ý gì đến chúng tôi. Cô // mải mê theo đuổi cái bóng mà mình / nhìn thấy. (29, 96)
→ Hien // didn’t pay any attention to anything happening around her. She // was deep in a trance, devoted to pursuing the shadow ỉ she / had perceived. (28, 82)
<119> Những cái quý nhất mà cuộc đời / cho con // là phải biết tự định đoạt lấy mình. (29, 668)
→ The most precious thing ỉ life / has taught me // is that I must determine my own fate (28, 607)
3.5.1.2. tV1: Danh ngữ có Đ(CBB) → tA2: CBB
Danh ngữ có CBB làm định ngữ tV1 có thể chuyển dịch thành CBB trong những trường hợp danh từ trung tâm là từ chỉ vật hay sự việc và đại từ quan hệ làm bổ ngữ của CBB làm định ngữ thì có thể thay danh từ trung tâm và đại từ quan hệ bằng what / whatever.
<120> Xét câu ‘Tôi // cũng chẳng nói lại cho cha cái lời của Nghoẹo / nói với tôi ngày nào.’ (29, 200), có CBB làm định ngữ ‘của Nghoẹo / nói với tôi ngày nào’ bổ nghĩa cho danh từ trung tâm ‘cái lời’.
Bảng 48:
tV1 tA2
Tôi // cũng chẳng nói lại cho cha cái lời của Nghoẹo / nói với tôi ngày nào. (29, 200)
I // did not tell him what Ghoeo / had said to me. (28, 189)
- Câu ‘Tôi // cũng chẳng nói lại cho cha cái lời của Nghoẹo / nói với tôi ngày nào. (TYSCT 200) có thể viết lại bằng tiếng Anh ‘I // did not tell him the words that Ghoeo had said to me.’ Như vậy câu tiếng Việt và tiếng Anh sẽ có cùng cấu trúc C – V [Vt – B trực tiếp – B gián tiếp (danh từ trung tâm - Đ (CBB)]. Nhưng do danh từ trung tâm là từ chỉ sự việc và đại từ quan hệ làm bổ ngữ của CBB làm định ngữ thì có thể thay danh từ trung tâm và đại từ quan hệ bằng what.
- Danh ngữ có CBB làm định ngữ tV1 ‘cái lời của Nghoẹo / nói với tôi ngày nào’→CBB tA2 ‘what Ghoeo had said to me’
<121> Thưa ông! Cháu // chẳng mấy hiểu những điều ông / nói. (29, 402)
→ I // don’t understand what you / mean, sir. (28, 369)
<122> Cô gái // không thể hiểu tới một phần tư những điều bà / nói. (27, 184)
→ Her daughter // could not understand more than a quarter of what she / had said. (27, 185)
<123> Bây giờ con // tạm hài lòng với những gì mình / đã làm được. (27, 90)
→ Now I // feel satisfied with what I / have done. (27, 91)
<124> Mình // sẽ chỉ thế này hai năm nữa thôi, rồi sau đó sẽ chỉ làm những gì mình / thích, còn bây giờ thì ngủ. (27, 36)
→ Two more years like this, then I // ’ll be able to do whatever I / want, but for now – sleep. (27, 37)
3.5.1.3. tV1: Đ(CBB) → tA2: danh ngữ
CBB làm định ngữ tV1 có thể chuyển dịch thành danh ngữ tA2
*** Trong một số trường hợp CBB làm định ngữ tV1 có kết từ của thường được chuyển dịch sang tA2 như sau:
a/ tV1: Danh từ trung tâm – của – Đ(CBB) → tA2: Danh ngữ (Danh từ trung tâm – of – danh ngữ)
<125> Xét câu ‘Nếu như em thật sự yêu nghề thì em phải lắng nghe cho được ngôn ngữ thầm lặng của những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói.’ (29, 258), có CBB làm định ngữ ‘của những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói.’
Bảng 49:
tV1 tA2 Nếu như em // thật sự yêu nghề thì em //
phải lắng nghe cho được ngôn ngữ thầm lặng của những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói. (29, 258)
If you // really love your trade, you //
should listen attentively to the silent language of the miserable who can speak, but don’t. (28, 234)
- Danh ngữ trung tâm tV1 ‘ngôn ngữ thầm lặng’→ Danh ngữ trung tâm tA2 ‘the silent language’
- Kết từ ‘của’ tV1 → Giới từ ‘of’ tA2
- CBB làm định ngữ tV1 ‘những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói’ → Danh ngữ tA2 ‘the miserable who can speak, but don’t’
- Danh ngữ tV1 ‘ngôn ngữ thầm lặng của những người đau khổ / biết nói mà làm thinh không nói’ theo cấu trúc Danh từ trung tâm – của – Đ(CBB) được chuyển dịch sang danh ngữ tA2 theo cấu trúc Danh ngữ (Danh từ trung tâm – of – danh ngữ)
<126> Xét câu ‘Hai ngày đầu suýt nữa tôi // đã quyết định đưa vào tờ lịch tháng 7 khung cảnh người ta / đẩy một chiếc thuyền xuống nước.’ (29, 261), CBB làm định ngữ ‘người ta / đẩy một chiếc thuyền xuống nước’
Bảng 50:
tV1 tA2
Hai ngày đầu suýt nữa tôi // đã quyết định đưa vào tờ lịch tháng 7 khung cảnh người ta / đẩy một chiếc thuyền xuống
After two days I // had almost decided to make the July calendar the photograph of people pushing a boat into water. (28,
nước. (29, 261) 238)
- Danh từ trung tâm tV1 ‘khung cảnh’ → Danh từ trung tâm tA2 ‘the photograph’
- CBB làm định ngữ ‘người ta / đẩy một chiếc thuyền xuống nước’→ Danh ngữ tA2 có định ngữ là một ngữ hiện tại phân từ ‘people pushing a boat into water’, do rút gọn từ CBB làm định ngữ ‘people who / were pushing a boat into water’
b/ tV1: Danh ngữ có CBB làm định ngữ → tA2: Danh ngữ có sở hữu cách - Chủ ngữ của CBB làm định ngữ tV1 → Chủ sở hữu tA2
- Vị ngữ của CBB làm định ngữ tV1 → Vật sở hữu tA2
<127> Xét câu ‘Bà hiểu chưa tới một phần ba những lời con gái / nói, cô nói nhanh quá, có lúc gào thét, có lúc rên rỉ. (27, 184), có CBB làm định ngữ ‘con gái / nói’
Bảng 51:
tV1 tA2
Bà // hiểu chưa tới một phần ba những lời con gái / nói. (27, 184)
The mother // could not understand more than one third of her daughter’s speech.
(27, 185)
- Danh ngữ có CBB làm định ngữ tV1 ‘những lời con gái / nói’ → Danh ngữ có sở hữu cách ‘her daughter’s speech’. Vị từ ‘nói’ tV1 được chuyển dịch thành danh từ ‘speech’ tA2.
<128> Tôi // ngồi bó gối suy nghĩ về điều chị Hà / nói. (27, 330) → I // sat with my knees folded up, thinking about chị Ha’s words. (27, 331)
3.5.1.4. tV1: Đ(CBB) → tA2: Ngữ giới từ
Trong một số trường hợp CBB làm định ngữ tV1 có thể được chuyển dịch thành giới ngữ tA2, tùy theo CBB làm định ngữ tV1 có nghĩa tương đương với một ngữ giới từ tA2.
<129> Xét câu ‘Chị // nhận chén nước con / đưa và run rẩy.’ (29, 54), có CBB làm định ngữ ‘con / đưa’
Bảng 52:
tV1 tA2
Chị // nhận chén nước con / đưa và run rẩy. (29, 54)
She // accepted a bowl of tea from her daughter and trembled. (28, 40)
- Danh từ trung tâm tV1 ‘chén nước’ → Danh từ trung tâm tA2 ‘a bowl of tea’
- CBB làm định ngữ tV1 ‘con / đưa’→ Ngữ giới từ tA2
‘from her daughter’
- Danh ngữ có CBB làm định ngữ tV1 ‘chén nước con / đưa’ → Danh ngữ có ngữ giới từ làm định ngữ tA2 ‘a bowl of tea from her daughter’.
3.5.2. Dịch Anh – Việt (tA1 → tV2)
CBB làm định ngữ tiếng Anh bắt đầu bằng đại từ quan hệ (Relative Pronoun) hoặc trạng từ quan hệ (Relative Adverb). Danh từ trung tâm quy định đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ, tùy theo danh từ trung tâm chỉ người hay chỉ vật hoặc sự việc, và chức năng của danh từ trung tâm trong CBB làm định ngữ.
*** Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ không chuyển dịch sang tV2
- There’s that new romantic comedy that / ’s getting great reviews. (25, 101)
→ Rạp đang chiếu một bộ phim hài tỡnh cảm ỉ nhiều người / coi lắm. (26, 132)
- It was a promise that he / could never keep. (25, 125)
→ Đú là một lời hứa ỉ chẳng bao giờ anh / giữ được. (26, 163) - Death takes away vanity – even the vanity of the cuckold who / mustn’t show his pain. (23, 21)
→ Cái chết đã mang đi tất cả những sự sĩ diện ngay cả đến cái sĩ diện của kẻ bị cắm sừng / ỉ phải che đậy nỗi đau của mỡnh. (24, 25)
***Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được dịch sang kết từ mà
- The pain // would just decrease to the point where I / could bear it.
(25, 124)
→ Đau khổ có thể thuyên giảm đến mức mà tôi / có thể chịu đựng được. (26, 161)
*** Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được dịch sang tiếng Việt theo nghĩa của chúng - This was the class where I / sat next to Jessica. (25, 99)
→ Đây là lớp học mà trong đó tôi / sẽ ngồi cạnh Jessica. (26, 129)
- Would she // like those bright clean little New England where even the celery / was wrapped in cellophane? (23, 223)
→ Liệu cô // có thích thú với những cửa hàng thực phẩm nhỏ bé, sạch sẽ và bóng lộn bên nước Anh ở đó các miếng thịt / đều được bọc trong giấy bóng kính? (24, 261)
- My eyes // foscused on the short one, trying to match the features to my memory of the man who / had threatened me that night almost a year ago. (25, 109)
→ Đôi mắt của tôi // cứ tập trung vào gã thanh niên thấp người, cố gắng nhận ra dáng vẻ quen thuộc của hắn qua hình ảnh của kẻ / đã khiến tôi phải hoảng sợ vào một buổi tối cách đây gần một năm. (26, 143)
*** Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được dịch bằng cách lặp lại danh từ trung tâm - I // had sent a message to Phượng which she / must have received if she was still there. (23, 115)
→ Tôi // đã viết thư cho Phượng, thư chắc cô / đã nhận được nếu cô vẫn còn ở đấy. (24, 193)
- I // had noticed him because he appeared incongruouslyin love with his wife,
who / ignored him, a flashy and false blonde. (23, 16)
→ Tôi // đã chú ý đến anh ta vì anh ta mê vợ đến mức phi lý, một cô gái / tóc nhuộm vàng nom rất giả tạo, chướng mắt và cư xử như không có chồng gì cả. (24, 25)
- The house was crowded. Harry Clearwater // was there too, with his family – his wife, Sue, whom I / knew vaguely from my childhood. (25, 149)
→ Căn nhà đông đúc hẳn lên. Ông Harry Clearwater và gia đình – bà Sue, vợ ông, tôi / ngờ ngợ nhận ra bà qua trí nhớ của thuở thơ ấu. (26, 195)