B. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
OnThiCongChuc.Tk
1. Khái niệm doanh nghiệp
1.1 Trờn giỏc ủộ kỹ thuật - tổ chức sản xuất
Doanh nghiệp (DN) là một tổ hợp cú tổ chức, cú khả năng hoàn thành dứt ủiểm một cụng việc , một giai ủoạn cụng nghệ , tạo ra ủược một loại sản phẩm, thực hiệnmột dịch vụ. Điều ủú cú nghĩa là, quy mụ và cơ cấu của doanh nghiệp do yếu tố kỹ thuật và tổ chức quyết ủịnh.
1.2. Trờn giỏc ủộ thương trường
Doanh nghiệp là một ủơn vị sản xuất và trao ủổi hàng hoỏ, dịch vụ cú bản hiệu và cú người ủại diện sản suất kinh doanh, ủược gọi là doanh nhõn. Điều ủú cú nghĩa là, cỏc bộ phận nội bộ doanh nghiệp khụng xuất hiện trờn thương trường, trong doanh nghiệp, ngoài người ủại diện kinh doanh, khụng ai cú thẩm quyền giao dich thương mại, mọi quan hệ trao ủổi hàng hoỏ với doanh nghiệp nhất thiết phải trờn cơ sở thẩm quyền của người ủại diện kinh doanh.
1.3. Trờn giỏc ủộ phỏp lý
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế của cụng dõn khi cú ủủ cỏc dấu hiệu do luật ủịnh. Hiện nay, theo quy ủịnh của Luật Doanh nghiệp Việt Nam (29/11/2005): “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, trụ sở giao dịch ổn ủịnh, ủược ủăng ký kinh doanh theo quy ủịnh của phỏp luật nhằm mục ủớch thực hiện cỏc hoạt ủộng kinh doanh”.
Như vậy một tổ chức kinh tế sẽ ủược coi là doanh nghiệp khi hội tụ ủủ những dấu hiệu sau ủõy:
- Phải tiến hành cỏc hoạt ủộng kinh doanh: là việc thực hiện liờn tục một, một số hoặc tất cả cỏc cụng ủoạn của quỏ trỡnh ủầu tư, từ sản xuất ủến tiờu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trờn thị trường nhằm mục ủớch sinh lời.
- Phải cú tài sản: tài sản là cơ sở vật chất khụng thế thiếu ủể cho cỏc doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Khụng cú tài sản thỡ doanh nghiệp khụng thể tham gia một cỏch ủộc lập vào cỏc quan hệ kinh tế. Trờn thực tế, tài sản ủú ủựoc biểu hiện bằng vốn sản xuất, kinh doanh. Dấu hiệu cơ bản ủể xỏc ủịnh một doanh nghiệp cú tài sản thể hiện ở chỗ doanh nghiệp cú một khối tài sản nhất ủịnh và cú những quyền và nghĩa vụ nhất ủịnh với tài sản ủú. Doanh nghiệp cú tài sản và quyền chi phối tài sản ủú theo nhu cầu hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp phải tự chịu trỏch nhiệm ủộc lập bằng chớnh tài sản của mỡnh trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh.
- Phải cú tờn gọi riờng, ủảm bảo một số yờu cầu của phỏp luật như: khụng trựng hoặc nhầm lẫn với tờn của doanh nghiệp khỏc; khụng sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoỏ, ủạo ủức và thuần phong mỹ tụccủa dân tộc; phải viết bằng tiếng Việt, có kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm ủược và cú ớt nhất hai thành tố: loại hỡnh doanh nghiệp và tền riờng…
- Phải cú trụ sở giao dịch ổn ủịnh trờn lónh thổ Việt Nam, cú ủịa chỉ ủược xỏc ủịnh; số ủiện thoại, số fax và thư ủiện tử (nếu cú).
- Phải ủăng ký kinh doanh trước cơ quan nhà nước cú thẩm quyền: Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành chớnh- tư phỏp bắt buộc nhằm khai sinh về mặt phỏp lý cho doanh nghiệp. Kể từ khi ủược cấp giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ chớnh thức ủược Nhà nước thừa nhận, trở thành chủ thể kinh doanh ủộc lập, tự chủ trong nền kinh tế thị trường.
2. Các cách phân loại doanh nghiệp
OnThiCongChuc.Tk
2.1. Căn cứ vào sự có mặt của vốn nhà nước trong doanh nghiệp, có:
- Doanh nghiệp nhà nước, trong ủú, vốn nhà nước bằng 100% hoặc Nhà nước cú cổ phần, vốn gúp chi phối (chiếm trờn 50% vốn ủiều lệ của doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp khụng của Nhà nước, trong ủú Nhà nước khụng cú vốn.
Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước: là doanh nghiệp mà phần vốn Nhà nước chiếm từ 50% trở xuống.
2.2. Căn cứ vào trỡnh ủộ xó hội hoỏ về tư liệu sản xuất, cú:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp tập thể, trong ủú lại cú:
+ Hợp tỏc xó , tập thể của những người lao ủộng hựn vốn.
+ Công ty, tập thể của những ông chủ.
- Doanh nghiệp toàn dân (DNNN).
2.3. Căn cứ vào cơ cấu chủ sở hữu về vốn của doanh nghiệp, có:
- Doanh nghiệp ủơn chủ, trong ủú chỉ cú một chủ như doanh nghiệp tư nhõn.
- Doanh nghiệp ủa chủ. Đú là tất cả cỏc loại cụng ty.
2.4. Căn cứ vào cỏc ủặc trưng kinh tế- kỹ nghệ- tổ chức sản xuất kinh doanh, cú thể chia cỏc doanh nghiệp thành:
- Theo quy mô doanh nghiệp, có: các doanh nghiệp lớn, vừa , nhỏ.
- Theo mức ủộ chuyờn mụn hoỏ, cú: cỏc doanh nghiệp chuyờn mụn hoỏ và cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tổng hợp.
- Theo nội dung sản xuất kinh doanh, có: các doanh nghiệp công nghiệp- nông nghiệp- thương mại- giao thông vận tải- xây dựng cơ bản v.v …
- Theo vị trí của doanh nghiệp trong quá trình chế tác sản phẩm, có: các doanh nghiệp khai thác- chế biết, sản xuất tư liệu sản xuất - sản xuất vật phẩm sinh hoạt dân dụng,v.v…
2.5. Căn cứ vaũ mức ủộ ủộc lập về phỏp lý của doanh nghiệp, cú:
- Doanh nghiệp ủộc lập (cũn gọi là doanh nghiệp hạch toỏn ủộc lập).
- Doanh nghiệp phụ thuộc (còn gọi là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc).
2.6. Căn cứ vào “quốc tịch” của doanh nghiệp, có:
- Doanh nghiệp của nước ngoài - Doanh nghiệp của nước nhà - Doanh nghiệp có vốn nước ngoài
2.7. Căn cứ vào tính xã hội của sản phẩm sản xuất ra, có thể chia thành:
- Doanh nghiệp sản xuất hàng công cộng
OnThiCongChuc.Tk
Loại này gồm:
+ Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng hàng hoá công cộng thuần tuý.
Vớ dụ, cỏc DN vận tải cụng cộng, cỏc DN cầu, ủường, cỏc cơ sở dịch vụ y tế, giỏo dục, bảo tàng, vv…
+ Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng hàng hoá công cộng không thuần tuý.
Vớ dụ, cỏc DN vận tải cụng cộng, cỏc DN cầu, ủường, cỏc cơ sở dịch vụ y tế, giỏo dục, bảo tàng,v.v…
- Doanh nghiệp sản xuất hàng hoá cá nhân.
2.8. Căn cứ vào hình thức tổ chức quản lý, có:
- Doanh nghiệp cú Hội ủồngquản trị
- Doanh nghiệp khụng cú Hội ủồng quản trị.
2.9 Căn cứ vào mức ủộ trỏch nhiệm tài chớnh, cú:
- Cỏc ủơn vị sản xuất kinh doanh trỏch nhiệm hữu hạn. Đú là cỏc doanh nghiệp nhà nước, tất cả cỏc công ty các loại.
- Cỏc ủơn vị sản xuất kinh doanh trỏch nhiệm vụ hạn. Đú là doanh nghiệp tư nhõn , cụng ty hợp danh.
3. Hệ thống các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam Các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành của ta thể hiện trong hệ thống các Luật chủ thể kinh doanh như Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nứoc, Luật Doanh nghiệp năm 2005 bao gồm:
3.1. Doanh nghiệp nhà nước
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003: “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ủiều lệ hoặc cú cổ phần, vốn gúp chi phối, ủược tổ chức dưới hỡnh thức: Cụng ty nhà nước, Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)”.
- Cụng ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ủiều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, ủăng ký hoạt ủộng theo quy ủịnh của Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Cụng ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ủiều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, ủăng ký hoạt ủộng theo quy ủịnh của Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Cụng ty nhà nước ủược tổ chức dưới hỡnh thức cụng ty ủộc lập và Tổng công ty nhà nước.
- Cụng ty cổ phần nhà nước là cụng ty cổ phần mà toàn bộ cổ ủụng là cỏc cụng ty nhà nước hoặc tổ chức ủược Nhà nước uỷ quyền gúp vốn, ủược tổ chức và hoạt ủộng theo Luật Doanh nghiệp.
- Cụng ty TNHH nhà nước một thành viờn là cụng ty TNHH do Nhà nước ở hữu toàn bộ vốn ủiều lệ, ủược tổ chứcquản lý và ủăng ký hoạt ủộng theo quy ủịnh của Luật Doanh nghiệp.
- Cụng ty TNHH nhà nước cú hai thành viờn trở lờn là cụng ty TNHH trong ủú tất cả cỏc thành viờn ủều là cụng ty nhà nước hoặc cú thành viờn là cụng ty nhà nước và thành viờn khỏc là tổ chức ủược Nhà nước uỷ quyền gúp vốn, ủược tổ chức và hoạt ủộng theo quy ủịnh của Luật Doanh nghiệp.
3.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
OnThiCongChuc.Tk
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm những loại hỡnh dưới ủõy:
- Hợp tỏc xó là tổ chức kinh tế tập thể do cỏc cỏ nhõn, hộ gia ủỡnh, phỏp nhõn (sau ủõy gọi chung là xó viờn) cú nhu cầu lợi ớch chung, tự nguỵện gúp vốn, gúp sức lập ra ủể phỏt huy sức mạnh tập thể của từng xó viờn tham gia hợp tỏc xó, cựng nhau thực hiện cú hiệu quả cỏc hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh và nõng cao ủời sống vật chất, tinh thần, gúp phần phỏt triển kinh tế- xó hội của ủất nước.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về mọi hoạt ủộng của doanh nghiệp.
- Cụng ty cổ phần: là loại hỡnh doanh nghiệp trong ủú cỏc thành viờn cựng gúp vốn, cựng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu rủi ro tương ứng với phần vốn góp, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khỏc của cụng ty trong phạm vi số vốn ủó gúp vào doanh nghiệp. trong cụng ty cổ phần, số thành viờn gọi là cổ ủụng mà cụng ty phải cú trong suốt thời gian hoạt ủộng ớt nhất là 3, khụng hạn chế số lượng tối ủa. Vốn ủiều lệ ủược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Chứng chỉ do cụng ty cổ phần phỏt hành hoặc bỳt toàn ghi sổ xỏc nhận quyền sở hữu một , hoặc một số cổ phần của cụng ty ủú gọi là cổ phiếu. Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành chứng khoỏn cỏc loại ủể huy ủộng vốn.
- Cụng ty TNHH cú hai thành viờn trở lờn là loại hỡnh doanh nghiệp trong ủú cú ớt nhất hai thành viên trở lên cùng góp vốn; việc phân chia lợi nhuận và rủi ro căn cứ theo tỷ lệ vốn góp. Khác với công ty cổ phần, cụng ty TNHH khụng ủược quyền phỏt hành cổ phiếu.
- Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ủiều lệ của doanh nghiệp. Giống như cụng ty TNHH cú hai thành viờn trở lờn, cụng ty TNHH một thành vien cũng khụng ủược phộp phỏt hành cổ phiếu.
- Cụng ty hợp danh là loại hỡnh doanh nghiệp trong ủú phải cú ớt nhất hai thành viờn hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; còn thành viên góp vốn chỉ chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ của cụng ty trong phạm vi số vốn ủó gúp vào cụng ty. Cụng ty hợp danh khụng ủược phỏt hành bất kỳ loại chứngkhoỏn nào.
3.3. Doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ủược tổ chức dưới hai hỡnh thức:
- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trờn cơ sở hợp ủồng liờn doanh hoặc hiệp ủịnh ký kết giữa Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chớnh phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài hợp tỏc với doanh nghiệp Việt Nam , hoặc do doanh nghiệp liờn doanh hợp tỏc với nhà ủầu tư nước ngoài trờn cơ sở hợp ủồng liờn doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn ủầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà ủầu tư nước ngoài ủầu tư 100% vốn tại Việt Nam.