CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
II. TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG
Mỗi cấp chớnh quyền cú thể lựa chọn cỏc cỏch thức khỏc nhau ủể ủảm bảo việc cung ứng dịch vụ một cỏch ủầy ủủ:
Thứ nhất, trực tiếp cung ứng : Đối với một số hàng hoá hay dịch vụ, Chính phủ có thế thấy cần thiết phải duy trỡ vị trớ sở hữu, là người chủ cung ứng ủể ủảm bảo việc cung cấp ủầy ủủ ủối với một số dịch vụ nhất ủịnh. Việc Chớnh phủ trực tiếp cung ứng dịch vụ ủược tiến hành thụng qua:
- Các cơ quan trong bộ máy hành chính Nhà nước : các cơ quan này thực hiện cung ứng các dịch vụ hành chính công là những dịch vụ gắn với thẩm quyền hành chính pháp lý của Nhà nước.
- Cỏc tổ chức cụng ủược uỷ thỏc hoặc giao quyền: bao gồm cỏc tổ chức ủược Nhà nước uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ nhất ủịnh về dịch vụ hành chớnh, hoặc cỏc tổ chức cụng khỏc (tổ chức sự nghiệp) thực hiện các dịch vụ công như trường học, bệnh viện…
- Cỏc doanh nghiệp Nhà nước hoạt ủộng cụng ớch: cỏc doanh nghiệp cung ứng cỏc kết cấu hạ tầng và dịch vụ cụng phục vụ sản xuất và ủời sống khấc như ủiện, nước, thuỷ lợi, giao thụng cụng cộng…
Thứ hai, khụng trực tiếp cung ứng, mà cho phộp tư nhõn cung ứng cỏc dịch vụ cụng nhất ủịnh. Chớnh phủ thực hiện sự can thiệp giỏn tiếp ủến việc cung ứng cỏc dịch vụ ủú nhằm ủảm bảo cỏc mục tiờu xó hội mà Chớnh phủ ủề ra.
1.1 Điều chỉnh bằng quy ủịnh
Về bản chất ủõy là phương ỏn can thiệp nhẹ nhất và với chi phớ thấp nhất, khi mà Chớnh phủ ủể việc cung cấp dịch vụ này cho thị trường thực hiện, nhưng cú ủặt ra cỏc quy ủịnh ủể quản lý cỏc nhà cung ứng dịch vụ tư nhõn. Chẳng hạn, ủối với cỏc tỏc ủộng ngoại ứng, Chớnh phủ bằng cỏch làm cho cỏc cỏ nhõn cú
OnThiCongChuc.Tk
lợi từ cỏc tỏc ủộng ngoại ứng phải gỏnh chịu tất cả cỏc chi phớ, vớ dụ: ủỏnh thuế ụ nhiễm ủối với cỏc doanh nghiệp hoặc cỏ nhõn gõy ụ nhiễm. Để hạn chế ủộc quyền, Chớnh phủ cú thể didều tiết bằng chất lượng và giỏ cả. Trong trường hợp thong tin khụng ủầy ủủ, Chớnh phủ ủiều chỉnh sự cõn bằng giữa cỏc ủơn vị cú nhiều thụng tin và người cú ớt thụng tin (thường là bảo vệ người tiờu dựng). Vớ dụ: cỏc quy ủịnh về an toàn thực phẩm, tiờu chuẩn dược liệu, quy ủịnh về vệ sịnh và ngăn chặn hoả hoạn tại cỏc nhà hàng, khỏch sạn…;
quy ủịnh về tài chớnh - kế toỏn; quy ủịnh về dịch vụ giỏo dục, y tế.
Chớnh phủ cú thể sử dụng cỏc quy chế ủể ủiều tiết và kiểm soỏt cỏc doanh nghiệp và cỏc tổ chức tư nhân trong việc cung ứng dịch vụ công theo yêu cầu của Nhà nước. Chẳng hạn, Chính phủ cho phép các doanh nghiệp tư nhõn cung ứng ủiện, nước… cho nhõn dõn, song sử dụng những quy chế bắt buộc ủối với cỏc doanh nghiệp này, như ủũi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp ủiện cho những vựng xa xụi, hẻo lỏnh; ủiều tiết mức giỏ cung ứng ủiện và nước…
1.2. Cấp vốn
Chớnh phủ cú thể lựa chọn việc cấp vốn ủể cung ứng mọi dịch vụ cụ thể ủặc biệt nào ủú. Trong trường hợp cấp phát vốn, Chính phủ có thể lựa chọn việc này với nhiều cách khác nhau. Ví dụ như Chính phủ cấp phát vốn cho bên sản xuất hoặc người cung ứng, hay bằng cách cung ứng cho bên có nhu cầu qua việc cấp tiền ủến tay người tiờu dựng và cho phộp họ lựa chọn giữa cỏc nhà cung ứng dịch vụ khỏc nhau. Cụ thể là:
- Nhà nước sử dụng biện pháp miễn giảm thuế hoặc trợ cấp cho những doanh nghiệp tư nhận nào cung ứng dịch vụ cụng cộng. Ở ủõy, Nhà nước dựng biện phỏp miễn thuế hoặc trợ cấp với mục tiờu là một phần lợi ớch này sẽ ủược chuyển lại người tiờu dựng qua mức giỏ thấp hơn. Để ủảm bảo cung ứng một số dịch vụ công cộng cần thiết cho xã hội, như quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải, Nhà nước có thể trợ cấp cho cỏc tổ chức tư nhõn trong hoạt ủộng này. Nhà nước cú thể miễn thuế cho những doanh nghiệp tư nhõn cung ứng nước sạch cho cỏc vựng nụng thụng, hoặc phạt hay bắt ủúng thuế cao ủối với những doanh nghiệp nào gây tác hại cho xã hội như làm ô nhiễm không khí, nguồn nước…
- Nhà nước trợ cấp cho những người tiêu dùng qua thuế hoặc trợ cấp trực tiếp. Ví dụ: Nhà nước trợ cấp bằng học bổng cho những sinh viờn ủang học ủại học; trợ cấp miễn thuế cho cỏc chương trỡnh nghiờn cứu cơ bản; trợ cấp cho bệnh nhân qua giá bán thuốc thấp ở các bệnh viện công…
1.3. Ký hợp ủồng với tư nhõn
Nhà nước cú thể dựng biện phỏp ký hợp ủồng trực tiếp với cỏc doanh nghiệp tư nhõn ủể mua lại cỏc dịch vụ và giữ quyền phõn phối dịch vụ. Nhà nước cũng cú thể ký hợp ủũng với cỏc doanh nghiệp tư nhõn ủể doanh nghiệp tự cung ứng cỏc dịch vụ theo cỏc ủiều khoản nhất ủịnh.
Tất cả cỏc hoạt ủoọng cung ứng dịch vụ núi trờn, dự ủược tiến hành dưới hỡnh thức nào thỡ Nhà nước cũng là người chịu trách nhiệm trước xã hội về việc cung ứng chúng. Vì vậy, khác với các dịch vụ do tư nhân trực tiếp cung ứng và thu lời, các dịch vụ công cộng chịu ảnh hưởng quan trọng của Nhà nước trong việc thực thi, phân phối, chi phí, giá cả….
Mỗi hỡnh thức cung ứng dịch vụ núi trờn cú những ưu ủiểm nhất ủịnh, nhưng cũng khụng trỏnh khỏi một số hạn chế cú thể phỏt sinh. Vấn ủề ở ủõy khụng phải là hỡnh thức nào ủỳng hay sai mà là những ủiều kiện nào là phự hợp ủể ỏp dụng một hỡnh thức nào ủú.
2. Phân cấp cung ứng dịch vụ công
Nếu xem xột hoạt ủộng của Nhà nước bao gồm việc quản lý nhà nước và việc cung ứng dịch vụ cụng, cú thể thấy phõn chia hai chức năng này giữa cỏc cấp ủược thể hiện trong mụ hỡnh sau:
Cung ứng DVC Chức năng
QLNN
Cung ứng DVC
OnThiCongChuc.Tk
Mô hình phân bổ chức năng trong bộ máy nhà nước
Theo mô hình trên, việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước tập trung nhiều ở cấp quản lý cao hơn, trong khi ủú chức năng cung ứng dịch vụ cụng lại càng xuống cấp dưới càng tăng lờn. Trờn thực tế, ủa số cỏc dịch vụ cụng phự hợp với cỏc cấp ủịa phương, bao gồm cả giỏo dục tiểu học, y tế cụng cộng, ủường phố, cấp và thoỏt nước, phũng cứu hoả, cụng an và cỏc dịch vụ vệ sinh khỏc. Hiệu quả kinh tế ủó khẳng ủịnh ưu thế của việc chuyển giao trỏch nhiệm cung ứng dịch vụ cụng cho cấp chớnh quyền ủịa phương, nhằm làm cho dịch vụ ủú gần với người dõn hơn, ủồng thời tăng trỏch nhiệm giải trỡnh và tớnh năng ủộng của chớnh quyền ủịa phương. Điều ủú, cũng cho thấy nguồn lực tài chớnh cho hoạt ủộng của bộ mỏy Nhà nước ở ủịa phương sẽ phục vụ chủ yếu việc cung ứng dịch vụ cụng.
Việc xỏc ủịnh một dịch vụ cụng nào ủú thuộc phạm vi cung ứng của trung ương hay ủịa phương căn cứ vào các yếu tố sau:
Thứ nhất, dịch vụ ủú là cú lợi chủ yếu cho quốc gia hay cho ủịa phương? Nếu như lợi ớch này thuộc ủịa phương và khụng cú tỏc ủộng lan truyền nào khỏc, thỡ việc cung ứng chỳng cú thể chuyển giao cho cấp chớnh quyền ủịa phương ủể ủạt hiệu quả tốt nhất. Về nguyờn tắc, cỏc dịch vụ cần ủược cung ứng bởi cỏc ủơn vị nhỏ nhất gắn trực tiếp với người hưởng lợi, ủể tăng hiệu quả phõn bổ (bằng cỏch chuyển việc ra quyết ủịnh gần với những người dõn bị tỏc ủộng bởi quyết ủịnh này), ủể khuyến khớch sự sỏng tạo (bằng việc tăng số người ra quyết ủịnh) và làm tăng ý ủịnh ủúng thuế của người nộp thuế (bởi vỡ cỏc dịch vụ này phản ánh trực tiếp hơn sự lựa chọn của người dân).
Tuy nhiờn, cần cõn nhắc ủến sự cụng bằng giữa cỏc khu vực cú thể khiến cho chớnh quyền trung ương vẫn duy trỡ vai trũ của mỡnh trong việc cung ứng cỏc dịch vụ cụng cú tớnh ủịa phương, vớ dụ như giỏo dục tiểu học, y tế cộng ủồng và an sinh xó hội ủể ủảm bảo tối thiểu việc cung ứng trong ủiều kiện ủịa phương. Chẳng hạn, chớnh quyền trung ương vẫn duy trỡ quyền quyết ủịnh về chương trỡnh nội dung học tập, quyết ủịnh tỷ lệ ngõn sỏch cho giỏo dục, nhưng chuyển giao việc cung ứng trực tiếp dịch vụ giỏo dục phổ thụng cho chớnh quyền ủịa phương.
Thứ hai, dịch vụ cụng ủược cung ứng bằng nguồn tài chớnh ủịa phương. Việc chuyển giao việc ra quyết ủịnh và quyền quản lý cho cỏc chớnh quyền ủịa phương ủược coi là phự hợp một khi cỏc dịch vụ này ủược cấp phỏt tài chớnh từ cỏc nguồn lực ủịa phương, và do vậy Chớnh phủ khụng cú lý do can thiệp vào cỏc quyết ủịnh của ủịa phương. Tuy nhiờn, trong một số trường hợp, khi quy mụ hiệu quả tối thiếu ủể cung cấp dịch vụ cú thể vượt ra khỏi phạm vi của một cấp chớnh quyền ủịa phương thỡ việc cung ứng dịch vụ nào ủú cú thể giao cho cấp chớnh quyền cao hơn hoặc thành lập cỏc tổ chức ủặc thự ủể cung ứng dịch vụ cho một số ủịa phương. Chẳng hạn, việc cấp nước, cung cấp ủiện và tổ chức cỏc trường trung học phổ thụng sẽ kộm hiệu quả nếu mỗi xó tự thực hiện, trong trường hợp ủú cú cấp huyện ủứng ra tổ chức cung ứng chung cỏc dịch vụ núi trờn cho cỏc xó trờn ủịa bàn huyện mỡnh.
Việc cung ứng cỏc dịch vụ cụng tại ủịa phương cú thể từ cỏc nguồn kinh phớ sau:
- Bằng nguồn kinh phớ do ủịa phương tự bảo ủảm từ cỏc khoản thu ủộc lập của ủịa phương.
- Bằng kinh phí do chính quyền trung ương chuyển giao: Chẳng hạn việc Chính phủ cấp kinh phí bổ sung cú mục tiờu, hoặc cỏc chương trỡnh mục tiờu quốc gia ủược triển khai thực hiện tại ủịa phương.
Chớnh quyền ủịa phương cũng cú thể cung cấp dịch vụ bằng cỏch thu phớ của người sử dụng.
3. Định hướng ủổi mới quản lý dịch vụ cụng
Việc ủổi mới quản lý dịch vụ cụng trước hết phải ủảm bảo tỏch hoạt ủộng cung ứng dịch vụ cụng ra khỏi cỏc hoạt ủộng quản lý nhà nước. Khụng thể kộo dài tỡnh trạng cơ quan quản lý cấp trờn can thiệp vào hoạt ủộng của cỏc cơ sở cung ứng dịch vụ cụng, ỏp ủặt cơ chế hành chớnh lờn hoạt ủộng dịch vụ cụng, gõy trở ngại cho cơ sở này. Đồng thời, việc cơ quan quản lý khụng can thiệp vào hoạt ủộng cung ứng dịch vụ cụng cũng xoỏ bỏ sự bao cấp của Nhà nước ủối với cỏc cơ sở này, làm cho cỏc cơ sở này nõng cao năng lực cạnh tranh trong ủiều kiện kinh tế thị trường cú nhiều thành phần.
Để cú việc tổ chức cung ứng dịch vụ cụng ủỏp ứng tốt nhất nhu cầu của cỏc tổ chức và cụng dõn, cần ủịnh hướng ủổi mới quản lý dịch vụ cụng theo kết quả. Quản lý dịch vụ cụng theo kết quả là cỏch thức quản lý trờn cơ sở sử dụng hệ thống cụng cụ quản lý giỳp cho nhà quản lý giỏm sỏt ủược quỏ trỡnh cung ứng dịch vụ cụng, cú ủầy ủủ thụng tin ủể ủề ra cỏc quyết ủịnh quản lý nhằm ủạt hiệu quả tốt nhất.
Quản lý dịch vụ công theo kết quả bao gồm 3 nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, quản lý theo kế hoạch chiến lược. Hệ thống theo kết quả có tính chiến lược hỗ trợ các nhà hoạch ủịnh chớnh sỏch và cỏc nhà quản lý ủảm bảo cỏc hoạt ủộng ủược tiến hành là ủể ủạt ủược những mục tiêu dài hạn.
OnThiCongChuc.Tk
Hệ thống quản lý theo kết quả có tính chiến lược bao gồm các yếu tố:
- Xỏc ủịnh cỏc mục tiờu chớnh sỏch ủược thể hiện dưới dạng “tầm nhỡn” của tương lai.
- Xỏc ủịnh nguồn lực tài chớnh ủược phõn bổ ủể ủạt ủược những mục tiờu này.
- Xỏc ủịnh cỏc ủầu ra cần thiết nhằm ủạt mục tiờu.
- Nguồn lực tài chớnh ủược phõn bổ phự hợp ủể ủạt ủược mỗi ủầu ra.
- Xỏc ủịnh cỏc hoạt ủộng theo thời gian và chi phớ cần thiết ủể ủạt ủược ủầu ra.
- Xỏc ủịnh cỏc chỉ số ủỏnh giỏ việc hoàn thành mỗi hoạt ủộng.
- Phõn cụng trỏch nhiệm hoặc cỏ nhõn từng ủầu ra.
- Xõy dựng hệ thống theo dừi ủể giỏm sỏt việc hoàn thành những ủầu ra..
Hệ thống quản lý theo kết quả mang tớnh chiến lược cho phộp lập kế hoạch cỏc mục tiờu và ủảm bảo chỳng ủược hoàn thành trong dài hạn.
Thứ hai, quản lý chất lượng và hiệu quả dịch vụ công.
Những cụng cụ ủược sử dụng phổ biến ủể quản lý chất lượng và hiệu quả dịch vụ cụng là:
- Tổ chức lại những quy trỡnh làm việc ủể loại bỏ những quy trỡnh làm việc khụng cần thiết và hợp lý hoỏ quy trỡnh nhằm ủạt hiệu quả cao hơn. Cải cỏch dịch vụ cụng theo mụ hỡnh “một cửa” nhằm giảm bớt các thủ tục và quy trình hành chính rườm rà, không cần thiết, tập trung việc giải quyết các dịch vụ công vào một ủầu mối thống nhất ủể tạo ủiều kiện thuận lợi cho cỏc tổ chức và cụng dõn khi cú yờu cầu giải quyết cụng việc tại cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước. Mụ hỡnh “một cửa” thực hiện thớ ủiểm tại TP.Hồ Chớ Minh từ năm 1995 và ủược ỏp dụng rộng rói trờn cả nước kể từ năm 2004. Mụ hỡnh này ủó ủược mang lại nhiều lợi ớch thiết thực cho người dõn, ủồng thời tạo lề lối làm việc khoa học, cú hiệu quả trong bản thõn và giảm ủược cỏc tiờu cực, sỏch nhiễu ủối với nhõn dõn trong ủội ngũ cụng chức.
- Xõy dựng ý thức sử dụng nguồn lực bằng cỏch kiểm tra và ủặt cõu hỏi tiền ủó chi như thế nào và phục vụ mục ủớch gỡ?
- Giới thiệu một văn hoá “chăm sóc khách hàng” thông qua bồi dưỡng, tập huấn, xây dựng nhóm cải tiến công việc (một công cụ của quản lý chất lượng tổng thể - TQM)
- Đảm bảo cú những mục tiờu về hiệu quả cung ứng dịch vụ và ủảm bảo những mục tiờu này ủược giám sát, khen thưởng cho những cá nhân làm việc tốt và kỷ luật những trường hợp làm việc kém.
- Áp dụng phương thức quản lý chất lượng thớch ứng. Hệ thống quản lý chất lượng (ISO) ủang ủược áp dụng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc thực hiện dịch vụ công theo cơ chế “một cửa”.
Với mục tiêu chủ yếu là hướng tới chất lượng và hiệu quả, hệ thống quản lý chất lượng chuẩn hoá các hoạt ủộng, xõy dựng cỏc quy trỡnh làm việc khoa học, hợp lý; bảo ủảm tớnh nhất quỏn về chất lượng của dịch vụ cụng nhằm thoả món nhu cầu của khỏch hàng. Hệ thống này ủang dần ủược ỏp dụng trong một số lĩnh vực khỏc và cú thể coi là cụng cụ chớnh ủể ủảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt ủộng của khu vực dịch vụ cụng.
Thứ ba, tạo cơ chế phản hồi của khỏch hàng và ứng dụng cỏc cụng nghệ truyền thụng, thụng tin ủể cải tiến dịch vụ công.
Việc tiếp xỳc với người dõn, lắng nghe ý kiến và cú phản ứng với những ý kiến, ủúng gúp ngày càng trở nờn quan trọng. Cơ chế phản hồi cú thể thu thập thụng tin từ khỏch hàng của một dịch vụ cụng nào ủú về tỡnh hỡnh cung cấp dịch vụ này, chẳng hạn như về thời gian, thỏi ủộ ứng xử của cỏc cụng chức, chất lượng dịch vụ, việc giải quyết khiếu nại. Các biện pháp lấy ý kiến khách hàng có thể là: hộp thư góp ý của khách hàng, thụng bỏo cụng khai số ủiện thoại hoặc hũm thư ủiện tử email, nhận cỏc ủúng gúp ý kiến của khỏch hàng, mở các cuộc thăm dò ý kiến khách hàng , bố trí lịch tiếp của thủ trưởng cơ quan…
Một phương thức cú hiệu quả ủể thực hiện kiểm tra hành vi của bờn cung ứng dịch vụ, tỡm ra nguyờn nhõn gõy nờn vướng mắc và giải quyết những vấn ủề bất hợp lý trong chớnh sỏch và thủ tục. Những ý kiến phản hổi phải ủược lónh ủạo ủơn vị quan tõm, tổng kết và rỳt kinh nghiệm khi ủưa ra cỏc quyết ủịnh quản lý hoạt ủộng của ủơn vị mỡnh. Cần cụng bố cho dõn biết cỏch cung ứng dịch vụ. Việc giải quyết khiếu nại ủỳng ủắn và nhanh chúng sẽ tạo ra tỏc ủộng tớch cực ủến cơ quan cung ứng dịch vụ cụng. Cỏc cơ quan phải cú cơ chế phõn tớch cỏc thụng tin phản hồi và thụng bỏo cho người phụ trỏch ủơn vị về vấn ủề xảy ra. Kết quả giải quyết khiếu nại phải ủược cụng bố cụng khai.
Việc ứng dụng cụng nghệ truyền thụng và thụng tin trong cung ứng dịch vụ cụng là ủiều kiện rất quan trọng ủể ủảm bảo cung cấp thụng tin cho người dõn về hoạt ủộng cung ứng dịch vụ cụng của Nhà nước và tạo ủiều kiện tiếp nhận ý kiến phản hồi.
Trong thời ủại của khoa học cụng nghệ, việc cải cỏch dịch vụ cụng sẽ cú bước tiến nhanh nếu biết ỏp dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong cung ứng các dịch vụ công . Thực tế cho thấy, những nơi chú trọng ủầu tư phỏt triển cụng nghệ thụng tin ttrong cung ứng dịch vụ cụng sẽ giảm bớt ủỏng kể thời gian cung ứng
OnThiCongChuc.Tk