TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

Một phần của tài liệu quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 58 - 62)

D. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I- TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

Dừa theo một số tiờu chớ nhất ủịnh, hệ thống tài chớnh quốc dõn ủược phõn loại thành tài chớnh cụng và tài chớnh tư. Tài chớnh cụng là một thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam, do ủú, ớt nhiều cũn chưa ủược thống nhất về quan niệm.

Nhiều quan niệm cho rằng thuật ngữ tài chớnh cụng ủược hiểu là sự hợp thành bởi ý nghĩa và phạm vi của hai thuật ngữ “tài chính” và “công”.

Về thuật ngữ tàichính: Theo quan niệm phổ biến, tài chính có biểu hiện bên ngoài là các hiện tượng thu, chi bằng tiền; có nội dung vất chất là các nguồn tài chính, các quỹ tiền tề; có nội dung kinh tế bên trong là các quan hệ kinh tế-quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị (gọi tắt là quan hệ tài chính) nảy sinh trong quá trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ.

Về thuật ngữ công hay công công: xét về ý nghĩa, thuật ngữ công có thể hiểu trên các khía cạnh:

Về quan hệ sở hữu (ủối với tài sản, cỏc nguồn tài chớnh, cỏc quỹ tiền tệ) là sở hữu cụng cộng; Về mục tiờu hoạt ủộng: là vỡ lợi ớch cụng cộng; Về chủ thể tiến hành hoạt ủộng: là cỏc chủ thể thuộc khu vực cụng; Về phỏp luật ủiều chỉnh: là cỏc luật cụng.

Những luận giải trờn ủõy cho phộp rỳt ra nhận xột cỏc ủặc trưng của tài chớnh cụng là:

Về mặt sở hữu: các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong tài chính công thuộc sở hữu công cộng, sở hữu toàn dõn mà Nhà nước là ủại diện, thường gọi là sở hữu nhà nước.

Về mặt mục ủớch: cỏc nguồn tài chớnh, cỏc quỹ tiền tệ trong tài chớnh cụng ủược sử dụng vỡ lợi ớch chung toàn xó hội, của toàn quốc và của cả cộng ủồng.

Về mặt chủ thể: cỏc hoạt ủộng thu, chi bằng tiền trong tài chớnh cụng do chủ thể thuộc khu vực công tiến hành.

Về mặt phỏp luật: cỏc quan hệ tài chớnh chịu sự ủiều chỉnh bởi cỏc “luật cụng”, dựa trờn cỏc quy phạm pháp luật mệnh lệnh- quyền uy. Các quan hệ tài chính công là quan hệ kinh tế nảy sinh gắn liền với công việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ công mà một bên của quan hệ là chủ thể thuộc khu vực công.

Trong thực tiễn ủời sống xó hội, hoạt ủộng tài chớnh thể hiện ra như là cỏc hiện tượng thu, chi bằng tiền- sự võn ủộng của nguồn tài chớnh- gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền tệ nhất ủịnh. Trờn phạm vi toàn bộ nền kinh tế, gắn liền với sự hoạt ủộng của cỏc chủ thể trong lĩnh vực kinh tế xó hội khỏc nhau cú cỏc quỹ tiền tệ khỏc nhau ủược hỡnh thành và sử dụng. Vớ dụ như: Quỹ tiền tệ của hộ gia ủỡnh, quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp; quỹ tiền tệ của các tổ chức bảo hiểm tín dụng, các quỹ tiền tệ công.

Gắn với chủ thể là Nhà nước, cỏc quỹ tiền tệ cụng ủược tạo lập và sử dụng gắn liền với quyền lực kinh tế và chính trị của Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước. Quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ công chính là quá trình Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính thụng qua hoạt ủộng thu, chi bằng tiền của tài chớnh cụng. Cỏc hoạt ủộng thu, chi bằng tiền ủú là mặt biểu hiện bờn ngoài của tài chớnh cụng. Tuy vậy, cần nhận rừ rằng, quỏ trỡnh diễn ra cỏc hoạt ủộng thu, chi bằng tiền của nhà nước tiến hành trờn cơ sở cỏc luật lệ do Nhà nước quy ủịnh ủó làm nảy sinh cỏc quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với chủ thể khác trong xã hội. Đó chính là các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình nhà nước tham gia phõn phối và sử dụng những nguồn tài chớnh ủể tạo lập hoặc sử dụng cỏc quỹ cụng. Cỏc quan hệ kinh tế ủú chớnh là mặt bản chất bờn trong của tài chớnh cụng, biểu hiện nội dung kinh tế xó hội của tài chính công.

Từ những phõn tớch trờn ủõy cú thể cú khỏi niệm tổng quỏt về tài chớnh cụng như sau:

Tài chớnh cụng là tổng thể cỏc hoạt ủộng thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, nú phản ỏnh cỏc quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ công nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước và ủỏp ứng cỏc nhu cầu, lợi ớch của toàn xó hội.

Như vậy, tài chính công là một phạm trù kinh tế gắn với thu nhập và chi tiêu của Nhà nước. Tài chớnh cụng vừa là nguồn lực ủể Nhà nước thực hiện cỏc chức năng vốn cú của mỡnh, vừa là cụng cụ ủể Nhà

OnThiCongChuc.Tk

nước chi phối, ủiều chỉnh cỏc hoạt ủộng khỏc của xó hội. Tài chớnh cụng là cụng cụ quan trọng của Nhà nước ủể thực hiện những nhiệm vụ phỏt triển kinh tế, chớnh trị, xó hội của ủất nước.

Cơ cấu tài chính bao gồm:

- Ngõn sỏch nhà nước (trung ương và ủịa phương).

- Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước.

- Tài chớnh cỏc ủơn vị sự nghiệp nhà nước.

- Các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước.

2. Các chc năng ca tài chính công

Chức năng của tài chính công là các thuộc tính khách quan vốn có, là khả năng bên trong thể hiện tác dụng của xã hội của tài chính.

Tài chớnh núi chung cú hai chức năng cơ bản là chức năng phõn phối và chức năng giỏm ủốc. Tài chớnh cụng là một bộ phận cấu thành quan trọng của tài chớnh, cú nột ủặc thự là gắn với thu nhập và chi tiờu của Chớnh phủ. Do ủú, cỏc chức năng của tài chớnh cụng cũng xuất phỏt từ hai chức năng của tài chớnh, ủồng thời cú mở rộng thờm căn cứ vào nột ủặc thự của tài chớnh cụng. Cú thể nờu lờn ba chức năng của tài chớnh cụng là tạo lập vốn, phõn phối lại và phõn bổ, giỏm ủốc và ủiều chỉnh.

2.1. Chc năng to lp vn

Trong nền kinh tế thị trường, vốn tiền tệ là ủiều kiện và tiền ủề cho mọi hoạt ủộng kinh tế-xó hội. Thực ra, chức năng tạo lập vốn là một khâu tất yếu của quá trình phân phối, nên khi nói về chức năng của tài chớnh núi chung, người ta thường khụng tỏch riờng ra thành một chức năng. Tuy nhiờn, ủối với tài chớnh cụng, vấn ủề tạo lập vốn cú sự khỏc biệt với tạo lập của cỏc khõu tài chớnh khỏc, nú giữ vai trũ quan trọng và cú ý nghĩa quyết ủịnh ủối với toàn bộ quỏ trỡnh phõn phối, vỡ vậy, cú thể tỏch ra thành mộtchức năng riêng biệt.

Chủ thể của quá trình tạo lập vốn là Nhà nước. Đối tượng của quá trình này là các nguồn tài chính trong xó hội do Nhà nước tham gia ủiều tiết. Đặc thự của chức năng tạo lập vốn của tài chớnh cụng là quỏ trỡnh này gắn với quyền lực chớnh trị của Nhà nước. Nhà nước sử dụng quyền lực chớnh trị của mỡnh ủể hỡnh thành các quỹ tiền tệ của mình thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể kinh tế xã hội.

2.2. Chc năng phân phi li và phân b

Chủ thể phân phối và phân bổ là nhà nước với tư cách là người nắm giữ quyền lực chính trị. Đối tượng phân phối và phân bổ là các nguồn tài chính công tập trung trong ngân sách Nhà nước và các quỹ tiền tệ khác của Nhà nước, cũng như thu nhập của các pháp nhân và thể nhân trong xã hội mà nhà nước tham gia ủiều tiết.

Thông qua chức năng phân phối, tài chính công thực hiện sự phân chia nguồn lực tài chính công giữa các chủ thể thuộc Nhà nước, các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh tế với Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước, chức năng phân phối của tài chính công nhằm mục tiêu công bằng xó hội. Tài chớnh cụng, ủặc biệt ngõn sỏch nhà nước, ủược sử dụng làm cụng cụ ủể ủiều chỉnh thu nhập của các chủ thể trong xã hội thông qua thuế và chi tiêu công.

Cùng với phân phối, tài chính công còn thực hiện chức năng phân bổ. Thông qua chức năng này, các nguồn nhõn lực tài chớnh cụng ủược phõn bổ một cỏch cú chủ ủớch theo ý chớ của Nhà nước nhằm thực hiện sự can thiệp của Nhà nước vào cỏc hoạt ủộng kinh tế-xó hội. Trong ủiều kiện chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liờu bao cấp sang cơ chế thị trường cú sự ủiều tiết của Nhà nước, chức năng phõn bổ của tài chớnh cụng ủược vận dụng cú sự lựa chọn, cõn nhắc, tớnh toỏn, cú trọng tõm, trọng ủiểm, nhằm ủạt hiệu quả phân bổ cao.

2.3. Chc năng giỏm ủốc và iu chnh.

Với tư cỏch là một cụng cụ quản lý trong tay Nhà nước, Nhà nước vận dụng chức năng giỏm ủốc và ủiều chỉnh của tài chớnh cụng ủể kiểm tra bằng tiền ủối với quỏ trỡnh vận ủộng của cỏc nguồn tài chớnh cụng và ủiều chỉnh quỏ trỡnh ủú theo cỏc mục tiờu mà Nhà nước ủề ra. Chủ thể của quỏ trỡnh giỏm ủốc và ủiều chỉnh là Nhà nước. Đối tượng của sự giỏm sỏt ủốc và ủiều chỉnh là quỏ trỡnh vận ủộng của cỏc nguồn tài chính công tròn sự hình thành vừa sử dụng các quỹ tiền tệ.

Giỏm ủốc bằng ủồng tiền là vai trũ khỏch quan của tài chớnh núi chung. Tài chớnh cụng cũng thực hiện sự giỏm ủốc bằng ủồng tiền ủối với mọi sự vận ủộng cả cỏc nguồn tài chớnh cụng, thụng qua ủú biểu hiện cỏc hoạt ủộng của cỏc chủ thể thuộc Nhà nước. Cũn chức năng ủiều chỉnh của tài chớnh cụng ủược thực hiện trờn cơ sở cỏc kết quả của giỏm ủốc, là sự tỏc ủộng cú ý chớ của Nhà nước nhằm ủiều chỉnh cỏc bất hợp lý trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc tài chính công.

3. Qun lý tài chính công

3.1. Khái nim qun lý tài chính công.

OnThiCongChuc.Tk

Quản lý núi chung ủược quan niệm như một quy trỡnh mà chủ thể quản lý tiến hành thụng qua việc sử dụng cỏc cụng cụ và phương phỏp thớch hợp nhằm tỏc ủộng và ủiều khiển ủối tượng quản lý hoạt ủộng và phỏt triển phự hợp với quy luật khỏch quan và ủạt ủược cỏc mục tiờu ủó ủịnh.

Trong hoạt ủộng quản lý, cỏc nội dung về chủ thể quản lý, ủối tượng lquản lý, cụng cụ và phương phỏp quản lý, mục tiờu quản lý là những yếu tố trung tõm ủũi hỏi phải xỏc ủịnh ủỳng ủắn.

Quản lý tài chớnh cụng là một nội dung của quản lý tài chớnh và một mặt xó hội núi chung, do ủú trong quản lý tài chớnh cụng, cỏc vấn ủề kể trờn cũng là cỏc vấn ủề cần ủược nhận thức ủầy ủủ.

Trong hoạt ủộng tài chớnh cụng chủ thể quản lý tài chớnh cụng là nhà nước hoặc cỏc cơ quan ủược nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện cỏc hoạt ủộng tạo lập và sử dụng cỏc quỹ tiền tệ cụng. Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính là bộ máy tài chính trong hệ thống cơ quan nhà nước.

Đối tượng của quản lý tài chớnh cụng là cỏc hoạt ủộng tài chớnh cụng. Núi cụ thể hơn ủú là cỏc hoạt dộng thu chi bằng tiền của Nhà nước; hoạt ủộng tạo lập và sử dụng cỏc quỹ tiền tệ cộng ủiểm ra trong bộ phận cấu thành của tài chớnh cụng, ủú cũng là nội dung chủ yếu của quản lý tài chớnh cụng.

Trong quản lý tài chính công, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau.

Phương phỏp tổ chức ủược sử dụng ủể thực hiện ý ủồ của chủ thể quản lý trong việc bố trớ, sắp xếp cỏc mặt hoạt ủộng tài chớnh cụng theo nhữn khuụn mẫu ủó ủịnh và thiết lập bộ mỏy quản lý phự hợp với cỏc mặt hoạt ủộng ủú.

Phương phỏp hành chớnh ủược sử dụng khi cỏc chủ thể quản lý tài chớnh cụng muốn cỏc ủũi hỏi của mỡnh phải ủược cỏc khỏch thể quản lý tuõn thủ một cỏch vụ ủiều kiện. Đú là khi cỏc chủ thể quản lý ra cỏc mệnh lệnh hành chính.

Phương phỏp kinh tế ủược sử dụng thụng qua việc dựng lợi ớch vật chất ủể kớch thớch tớnh tớch cực của cỏc khỏch thể quản lý, tức là tỏc ủộng tới cỏc tổ chức và cỏ nhõn ủang tổ chức cỏc hoạt ủộng tài chớnh cụng.

Các công cụ quản lý tài chính công bao gồm:

Hệ thống phỏp luật thuộc lĩnh vực tài chớnh cụng ủược sử dụng ủể quản lý và ủiều hành cỏc hoạt ủộng tài chớnh cụng ủược xem như một loại cụng cụ quản lý cú vai trũ ủặc biệt quan trọng.

Trong quản lý tài chớnh cụng, cỏc cụng cụ phỏp luật ủược sử dụng ủể thể hiện dưới dạng cụ thể là chính sách, cơ chế quản lý tài chính, mục lục ngân sách nhà nước (NSNN)

Cựng với phỏp luật, hàng loạt cỏc cụng cụ phổ biến khỏc ủược sử dụng trong quản lý tài chớnh cụng như: Cỏc chớnh sỏch kinh tế tài chớnh; kiểm tra, thanh tra giỏm sỏt; cỏc tiờu chớ ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng tài chớnh cụng…

Mỗi cụng cụ kể trờn cú ủặc ủiểm khỏc nhau và ủược sử dụng theo cỏc cỏch khỏc nhau nhưng ủều nhằm một mục ủớch là thỳc ủẩy nõng cao hiệu quả hoạt ủộng tài chớnh cụng nhằm ủạt tới mục tiờu ủó ủịnh.

Từ những phân tích kể trên, có thể có khái niệm tổng quát về quản lý tài chính công như sau:

Qun lý tài chớnh cụng là hot ủộng ca cỏc ch thqun lý tài chớnh cụng thụng qua vicc s dng cú ch ủịnh cỏc phương phỏp qun lý và cụng c qun lý ủể tcs ủộng và iu khin hot ủộng ca tài chớnh cụng nhm ủạt ủược cỏc mc tiờu ó ủịnh.

Thc cht ca qun lý tài chớnh cụng là quỏ trỡnh lp kộ hach, t chưcss, iốu hành và kim soỏt hot ủộng thu chi ca Nhà nước nhm phc v cho vic thc hin cỏcchc năng nhim v ca Nhà nước cú hiu qu nht.

3.2. Nguyên tc qun lý tài chính công.

Hoạt dộng quản lý tài chớnh ụng ủược thực hiện theo những nguyờn tắc cơ bản sau:.

- Nguyờn tc tp trung dõn ch: Tập trung dõn chủ là nguyờn tắc hàng ủầu trong quản lý tài chớnh cụng.

Điều này ủược thể hiện ở quản lý ngõn sỏch nhà nước, quản lý quỹ tài chớnh nhà nước và quản lý tài chớnh ủối với cỏc cơ quan hành chớnh và ủơn vị sự nghiệp. Tập trung dõn chủ ủảm bảo cho cỏc nguồn lực của xó hội, của nền kinh tế ủược sử dụng tập trung và phõn phối hợp lý. Cỏc khoản thu-chi trong quản lý tài chớnh cụng phải ủược bàn bạc thực sự cụng khai nhằm ủỏp ứng cỏc mục tiờu vỡ lợi ớch cộng ủồng.

-Nguyên tc hiu quả: Nguyên tắc, hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính công. Hiệu quả trong quản lý tài chớnh cụng ủược thể hiện trờn tất cả cỏc lĩnh vực chớnh trị, kinh tế và xó hội. Khi thực hiện các nội dung chi tiêu công cộng, Nhà nước luôn hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu trờn cơ sở lợi ớch của toàn thể cộng ủụng. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là thước ủo quan trọng ủể Nhà nước cõn nhắc khi ban hành cỏc chớnh sỏch và cỏc quyết ủịnh liờn quan ủến chi tiờu cụng. Hiệu quả về xó hội là tiờu thức rất cần quan tõm trong quản lý tài chớnh cụng. Mặc dự rất khú ủịnh lượng, song những lợi ớch của xó hội luụn ủược ủề cập, cõn nhắc, thận trọng trong quỏ trỡnh quản lý tài chớnh cụng. Hiệu quả xó

OnThiCongChuc.Tk

hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải ủược xem xột ủồng thời khi hỡnh thành một quyết ủịnh, hay một chớnh sỏch chi tiờu ngõn sỏch.

- Nguyên tc thng nht: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chớnh cụng. Thống nhất quản lý chớnh là việc tuõn thủ theo một quy ủịnh chung từ việc hình thành, sử dụng, kiẻm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện nguyờn tắc quản lý thống nhất sẽ ủảm bảo tớnh bỡnh ủẳng, cụng bằng, ủảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiờu cực và những rủi ro khi quyết ủịnh cỏc khoản chi tiờu cụng,.

- Nguyờn tc cụng khai, minh bch: Cụng khai minh bạch trong ủộng viờn, phõn phối cỏc nguồn lực tài chớnh cụng, là nguyờn tắc quan trọng nhằm ủảm bảo cho việc quản lý nguồn tài chớnh cụng ủược thực hiện thống nhất và hiệu quả. Thực hiện cụng khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo ủiều kiện cho cộng ủồng cú thể giỏm sỏt, kiểm soỏt cỏc quyết ủịnh về thu, chi trong quản lý tài chớnh cụng, hạn chế những thất thoỏt và ủảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi tiêu công.

4. Mi quan h gia ci cách hành chính và ci cách tài chính công 4.1. Ci cách tài chính công trong xu thế ci cách hành chính

Cải cỏch hành chớnh nhà nước là một quỏ trỡnh chuyển ủổi từ nền hành chớnh theo cơ chế quản lý kế hoạch húa tập trung sang nền hành chớnh của cơ chế thị trường ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa. Quỏ trỡnh chuyển ủổi ủú nhằm hỡnh thành và xõy dựng một nền hành chớnh dõn chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyờn nghiệp, hiện ủại húa; hoạt ủộng cú hiệu lực, hiệu quả theo nguyờn tắc của Nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa dưới sự lónh ủạo của Đảng; xõy dựng ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức cú ủạo ủức, phẩm chất và năng lực phự hợp, ủỏp ứng sự nghiệp ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, hội nhập quốc tế và phục vụ nhõn dân.

Ở nước ta, cụng cuộc cải cỏch hành chớnh bắt ủầu ủược triển khai từ khoảng giữa những năm 90 của thế kỷ XX, với sự ra ủời của Nghị quyết 38/CP ngày 4-5-1994 của Chớnh phủ về cải cỏch một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức. Đặc biệt, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng khúa VII, thỏng 1-1995 ủó ủặt cải cỏch hành chớnh thành một nội dung quan trọng trong sự nghiệp ủổi mới toàn diện ở ủất nước ta và xỏc ủịnh cải cỏch hành chớnh là trọng tõm của công cuộc xây dựng và kiện toàn Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong quỏ trỡnh thực hiện cải cỏch hành chớnh, thực tế ủó cho thấy, chỳng ta chỉ cú thể thực hiện cải cỏch hành chớnh thành cụng khi tiến hành ủồng thời với việc cải cỏch hành chớnh cụng. Thụng qua hoạt ủộng thu- chi bằng tiền của Nhà nước, tài chớnh cụng phản ỏnh cỏc mối quan hệ giữa Nhà nước , tài chớnh công phản ánh các mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế- xã hội khác trong quá trình hình thành và sử dụng cỏc quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện ủỳng cỏc chức năng vốn cú của mỡnh. Hiệu quả của quản lý tài chớnh cụng vừa phản ỏnh năng lực của bộ mỏy Nhà nước, vừa cú tỏc dụng thỳc ủẩy hoặc kỡm hóm hoạt ủộng của cỏc cơ quan trong bộ mỏy này. Từ nhận thức ủú, cải cỏch tài chớnh cụng trở thành một nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính ở nước ta.

Mối quan hệ giữa cải cỏch hành chớnh với tài chớnh cụng ủược thể hiện:

- Việc thực thi hoạt ủộng của bộ mỏy Nhà nước gắn liền với cơ chế tài chớnh hỗ trợ cho cỏc hoạt ủộng ủú.

- Việc phân cấp quản lý hành chính phải tương ứng với sự phân cấp quản lý kinh tế và phân cấp quản lý tài chớnh cụng ủể ủảm bảo kinh phớ cho hoạt ủộng cú hiệu quả ở mỗi cấp.

- Bản thõn mỗi cấp chớnh quyền trong bộ mỏy hành chớnh ủều cú trỏch nhiệm và quyền hạn nhất ủịnh trong quản lý tài chớnh cụng ở phạm vi của mỡnh.

- Cỏc thể chế về quản lý tài chớnh cụng cú tỏc dụng chi phối hoạt ủộng của cỏc cơ quan nhà nước theo mong muốn của Nhà nước.

- Quy mụ và cơ chế chi tiờu tài chớnh cụng, ủặc biệt là ủể trả lương cho ủội ngũ cỏn bộ cụng chức trong bộ mỏy nhà nước, cú tỏc ủộng quan trọng ủến việ phỏt huy năng lực của ủội ngũ trong cụng việc ủú.

- Nhà nước thực hiện giỏm sỏt bằng ủồng tiền ủối với hoạt ủộng của cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước.

4.2. Ni dung ca ci cách tài chính công

Cải cách tài chính công là một trong bốn nội dung của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai ủoạn 2001-2010. Tuy nhiờn, cải cỏch tài chớnh cụng là vấn ủề nhạy cảm, luụn tiềm ẩn những khó khăn, thách thức cả từ phía khách quan và nội tại, vì vậy, quá trình cải cách tài chính công cần phải ủược quan tõm thực hiện một cỏch thường xuyờn, liờn tục, cú chương trỡnh, kế hoạch ủào tạo cho từng giai ủoạn, từng năm với những biện phỏp cụ thể.

Nội dung của cải cách tài chính công bao gồm:

OnThiCongChuc.Tk

Một phần của tài liệu quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 58 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(86 trang)