D. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
II. QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Từ “ngõn sỏch” ủược lấy từ thuật ngữ “budjet”, một từ tiếng Anh thời trung cổ, dựng ủể mụ tả chiếc tỳi của nhà vua trong ủú chứa những khoản tiền cần tiết cho chi tiờu cụng cộng. Dưới chế ủộ phong kiến, chi tiờu của nhà vua cho những mục ủớch cụng cộng như: ủắp ủờ phũng chống lũ lụt, xõy dựng ủường sỏ và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và ủũi hỏi tỏch bạch hai khoản chi tiờu này, từ ủú nảy sinh ra khỏi niệm Ngõn sỏch nhà nước.
Trong thực tiễn, khỏi niệm Ngõn sỏch nhà nước thường ủể dựng tổng số thu và chi của một ủơn vị trong thời gian nhất ủịnh, một bản tớnh toỏn cỏc chi phớ ủể thực hiện một kế hoạch hoặc một chương trỡnh cho một mục ủớch nhất ủịnh của một chủ thể nào ủú, nếu chủ thể ủú là Nhà nước, thỡ ngõn sỏch ủú ủược gọi là Ngân sách nhà nước.
OnThiCongChuc.Tk
Luật Ngõn sỏch Nhà nước năm 2002 ủó ủịnh nghĩa: “Ngõn sỏch nhà nước là toàn bộ cỏc khoản thu chi của Nhà nước ủó ủược cơ qua cú thẩm quyền của Nhà nước quyết ủịnh và thực hiện trong một năm ủể ủảm bảo thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Định nghĩa của Luật ngõn sỏch năm 2002 vừa phản ỏnh ủược nội dung cơ bản của ngõn sỏch, quỏ trỡnh chấp hành ngõn sỏch ủồng thời thể hiện ủược tớnh phỏp lý của ngõn sỏch, thể hiện quyền chủ sở hữu ngân sách nhà nước; thể hiện vị trí, vai trò, chức năng của NSNN.
Về bản chất của NSNN, ủằng sau những con số thu, chi là cỏc quan hệ lợi ớch kinh tế giữa Nhà nước với cỏc chủ thể khỏc như doanh nghiệp, hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn… trong và ngoài nước gắn liền với quỏ trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, phát sinh khi Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài nguyên chính quốc gia.
Dưới giỏc ủộ phỏp lý, SN ủược luật húa cả hỡnh thức lẫn nội dung; trỡnh tự và biện phỏp thu, chi NSNN là sự thể hiện quyền lực nhà nước trong lĩnh vực ngân sách.
Dưới giỏc ủộ chuyờn mụn, nghiệp vụ, NSNN là toàn bộ cỏc khoản thu, chi của Nhà nước ủược dự toán và thực hiện trong một năm, theo quy trình bao gồm cả khâu dự toán (kể cả khâu chuẩn bị, thảo luận, quyết ủịnh phờ chuẩn) chấp hành quyết toỏn NSNN.
Dưới giỏc ủộ quản lý vĩ mụ, NSNN là một cụng cụ sắc bộn nhất ủể nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ của mỡnh tỏc ủộng vào nền kinh tế.
2. Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trũ của NSNN trong nền kinh tế thị trường về mặt chi tiờu cú thể ủề cập ủến nhiều nội dung và những biểu hiện ủa dạng khỏc nhau, song cú thể khỏi quỏt trờn những khớa cạnh sau:
2.1. Vai trũ của một ngõn sỏch tiờu dựng: Đảm bảo hay duy trỡ sự tồn tại và hoạt ủộng của bộ máy nhà nước
NSNN ủảm bảo tài chớnh cho bộ mỏy của nhà nước bằng cỏch khai thỏc, huy ủộng cỏc nguồn lực tài chớnh từ mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, dưới cỏc hỡnh thức bắt buộc hay tự nguyện. Trong ủú, quan trọng nhất vẫn là nguồn thu từ thuế. Việc khai thỏc, tập trung cỏc nguồn tài chớnh này phải ủược tớnh toỏn sao cho ủảm bảo ủược sự cõn ủối giữa nhu cầu của Nhà nước với doanh nghiệp và dõn cư, giữa tiờu dùng và tiết kiệm…
- Từ cỏc nguồn tài chớnh tập trung ủược, Nhà nước tiến hành phõn phối cỏc nguồn tài chớnh ủể ủỏp ứng nhu cầu chi tiờu của Nhà nước theo tỷ lệ hợp lý nhằm vừa ủảm bảo duy trỡ hoạt ủộng và sức mạnh của bộ mỏy nhà nước, vừa ủảm bảo thực hiện chức năng kinh tế- xó hội của Nhà nước ủối với cỏc lĩnh vực khỏc nhau của nền kinh tế.
- Kiểm tra, giỏm sỏt việc phõn phối và sử dụng cỏc nguồn tài chớnh từ NSNN ủảm bảo việc phõn phối và sử dụng ủược tiến hành hợp lý, tiết kiệm và cú hiệu quả, ủỏp ứng cỏc nhu cầu của quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
2.2. Vai trũ của ngõn sỏch phỏt triển: là cụng cụ thỳc ủẩy tăng trưởng, ổn ủịnh và ủiều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Thụng qua NSNN, Nhà nước ủịnh hướng ủầu tư, ủiều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo cỏc ủịnh hướng của Nhà nước cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành.
- Thụng qua chi NSNN, Nhà nước ủầu tư cho kết cấu hạ tầng- lĩnh vực mà tư nhõn sẽ khụng muốn tham gia hoặc khụng thể tham gia. Nú tạo ủiều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phỏt triển, thức ủẩy tăng trưởng kinh tế, nõng cao ủời sống dõn cư.
- Bằng nguồn chi NSNN hàng năm, tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài chính, trong trường hợp thị trường biến ủộng, giỏ cả tăng quỏ cao hoặc xuống quỏ thấp, nhờ vào lực lượng dự trữ hàng húa và tiền, Nhà nước cú thể ủiều hũa cung cầu hàng húa ủể ổn ủịnh giỏ cả, bảo vệ lợi ớch người tiờu dựng và người sản xuất.
- Nhà nước cũng có thể chống lạm phát bằng việc cắt giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng, khống chế cầu, giảm thuế ủầu tư ủể khuyến khớch ủầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cường cung. Sử dụng cỏc cụng cụ vay nợ như cụng trỏi, tớn phiếu kho bạc… ủể hỳt bớt lượng tiền mặt trong lưu thụng nhằm giảm sức ộp về giỏ cả và bự ủắp thõm hụt ngõn sỏch.
2.3. NSNN ủúng vai trũ quan trọng trong việc thực hiện cụng bằng xó hội và giải quyết cỏc vấn ủề xó hội
Nền kinh tế thị trường với sức mạnh thần kỳ của nú cũng luụn chứa ủựng những khuyết tật mà nú khụng thể tự sửa chữa, ủặc biệt là về mặt xó hội như bất bỡnh ủẳng về thu nhập, sự chờnh lệch về mức sống, tệ nạn xó hội… Do ủú, NSNN ủúng vai trũ quan trọng trong việc thực hiện cụng bằng và giải quyết cỏc vấn ủề xó hội.
OnThiCongChuc.Tk
- Trong việc thực hiện cụng bằng, Nhà nước cố gắng tỏc ủộng theo hai hướng: Giảm bớt thu nhập cao của một số ủối tượng và nõng ủỡ những người cú thu nhập thấp ủể rỳt ngắn khoảng cỏch chờnh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
+ Giảm bớt thu nhập cao: ủỏnh thuế (lũy tiến) vào cỏc ủối tượng cú thu nhập cao, ủỏnh thuế tiờu thụ ủặc biệt với thuế suất cao vào những hàng húa mà người cú thu nhập cao tiờu dựng và tiờu dựng phần lớn.
+ Nõng ủỡ cỏc ủối tượng cú thu nhập thấp: giảm thuế cho những hàng húa thiết yếu, thực hiện trợ giỏ cho cỏc mặt hàng thiết yếu như lương thực, ủiện, nước… và trợ cấp xó hội cho những người cú thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
- Trong việc giải quyết cỏc vấn ủề xó hội: Thụng qua NSNN, tài trợ cho cỏc dịch vụ cụng cộng như giỏo dục, y tế, văn húa, tài trợ cho cỏc chương trỡnh việc làm, chớnh sỏch dõn số, xúa ủúi giảm nghốo, phũng chống tệ nạn xã hội…
3. Những nguyên tắc cơ bản quản lý ngân sách nhà nước Quản lý NSNN ủược thực hiện theo cỏc nguyờn tắc cơ bản sau:
- Nguyờn tắc thống nhất: Theo nguyờn tắc này, mọi khoản thu, chi của một cấp hành chớnh ủưa vào một kế hoạch ngân sách thống nhất. Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ một khuân khổ chung từ việc hỡnh thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toỏn, xử lý cỏc vấn ủề vướng mắc trong quỏ trỡnh triển khai thực hiện. Thực hiện nguyờn tắc quản lý này sẽ ủảm bảo tớnh bỡnh ủẳng, cụng bằng, ủảm bảo cú hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết ủịnh cỏc khoản chi tiờu.
- Nguyên tắc dân chủ: Một chính sách tốt là một ngân sách phản ảnh lợi ích của các tầng lớp, các bộ phận, cỏc cộng ủồng người trong cỏc chớnh sỏch, hoạt ủộng thu chi ngõn sỏch. Sự tham gia của xó hội, cụng chỳng ủược thực hiện trong suốt chu trỡnh ngõn sỏch, từ lập dự toỏn, chấp hành ủến quyết toỏn ngõn sỏch, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý ngân sách. Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn.
Tuy nhiờn, thực hiện dõn chủ, tăng cường sự tham gia hoạt ủộng của người dõn trong quản lý ngõn sỏch ủụi khi làm cho quản lý ngõn sỏch trở lờn khú khăn. Cỏc nhà lónh ủạo sẽ phải ủối mặt với cỏc ý kiến, cỏc luồng quan ủiểm khỏc nhau của người dõn, ủụi khi là những hành ủộng mang tớnh lợi dụng, chống ủối.
- Nguyờn tắc cõn ủối ngõn sỏch: Kế hoạch ngõn sỏch ủược lập và thu, chi ngõn sỏch phải cõn ủối.
Mọi khoản chi phải cú nguồn thu bự ủắp.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: ngân sách là một chương trình, là tấm gương phản ánh các hoạt ủộng của chớnh phủ bằng cỏc số liệu. Thực hiện cụng khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo ủiều kiện cho cộng ủồng cú thể giỏm sỏt, kiểm soỏt cỏc quyết ủịnh thu chi tài chớnh, hạn chế những thất thoỏt và ủảm bảo tớnh hiệu quả. Nguyờn tắc cụng khai, minh bạch ủược thực hiện trong suốt chu trỡnh ngõn sỏch.
- Nguyên tắc quy trách nhiệm:
Nhà nước là cơ quan cụng quyền, sử dụng cỏc nguồn lực của nhõn dõn thực hiện cỏc mục tiờu ủề ra.
Đõy là nguyờn tắc yờu cầu về trỏch nhiệm của cỏc ủơn vị cỏ nhõn trong quỏ trỡnh quản lý ngõn sỏch, bao gồm:
+ Quy trỏch nhiệm giải trỡnh về cỏc hoạt ủộng ngõn sỏch; chịu trỏch nhiệm về cỏc quyết ủịnh về ngân sách của mình.
+ Trỏch nhiệm ủối với cơ quan quản lý cấp trờ và trỏch nhiệm ủối với cụng chỳng, ủối với xó hội.
Quy trỏch nhiệm yờu cầu phõn ủịnh rừ ràng quyền hạn và trỏch nhiệm của từng cỏ nhõn, ủơn vị, chớnh quyền cỏc cấp trong thực hiện ngõn sỏch Nhà nước theo chất lượng cụng việc ủạt ủược.
4. Cơ cấu ngân sách nhà nước 4.1. Thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là quỏ trỡnh Nhà nước sử dụng quyền lực ủể huy ủộng một bộ phận giỏ trị của cải xó hội hỡnh thành quỹ ngõn sỏch nhằm ủỏp ứng nhu cầu chi tiờu của Nhà nước.
Thu NSNN bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí, lệ phí còn có các khoản thu từ cỏc hoạt ủộng kinh tế của Nhà nước; cỏc khoản ủúng gúp của cỏc tổ chức và cỏc cỏ nhõn; cỏc khoản viện trợ; cỏc khoản thu khỏc theo quy ủịnh của phỏp luật.
Để cung cấp thụng tin một cỏch cú hệ thống, cụng khai, minh bạch, ủảm bảo trỏch nhiệm, ủỏp ứng nhu cầu quản lý của cỏc ủối tượng thỡ việc phõn loại cỏc khoản thu theo những tiờu thức nhất ủịnh là việc hết sức qua trọng. Hiện nay, trong quản lý ngân sách thường dùng hai cách phân loại theo phạm vị phát sinh và theo nội dung kinh tế.
Căn cứ vào phạm vi phỏt sinh, cỏc khoản thu ngõn sỏch Nhà nước ủược chia thành: thu trong nước và thu ngoài nước.
OnThiCongChuc.Tk
Thu trong nước là các khoản thu phát sinh tại Việt Nam. Khoản thu này bao gồm: thu từ các loại thuế (thuế giỏ trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiờu thụ ủặc biệt…), thu từ cỏc khoản thu lệ phớ, phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi); thu từ vốn góp cho Nhà nước, thu sự nghiệp, thu tiền bỏn nhà và cho thuờ ủất thuộc sở hữu nhà nước…
Thu ngoài nước là cỏc khoản thu phỏt sinh khụng tại Việt Nam, bao gồm: cỏc khoản ủúng gúp tự nguyện, viện trợ không hoang lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ước ngoài cho Chính phủ Viêt Nam.
Ngoài ra, ủể ủỏp ứng nhu cầu chi tiờu của Nhà nước, thỡ cỏc khoản vay nợ trong nước, ngoài nước như ban hành trỏi phiếu chớnh phủ, vay viện trợ phỏt triển chớnh thức (ODA), trở thành nguồn bự ủắp thõm hụt ngõn sỏch và ủầu tư phỏt triển rất quan trọng.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu ngân sách nhà nước ở nước ta bao gồm: Thuế, phí, lệ phớ do cỏc tổ chức, cỏ nhõn nộp theo quy ủịnh của phỏp luật, như: tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại cỏc cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu nhập từ góp vốn của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế...; thu từ cỏc hoạt ủộng sự nghiệp: tiền sử dụng ủất, thu từ hoa lợi cụng sản và ủất cụng ớch, tiền cho thuờ ủất, thuờ mặt nước, thu từ bỏn và cho thuờ tài sản thuộc sở hữu nhà nước; cỏc khoản ủúng gúp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, cỏc tổ chức, cỏ nhõn ở nước ngoài cho Chớnh phủ Việt Nam, cỏc cấp chớnh quyền và cỏc cơ quan ủơn vị nhà nước; Thu từ quỹ dự trữ tài chớnh; Thu kết dư ngõn sỏch; cỏc khoản thu khỏc theo quy ủịnh của phỏp luật, gồm: cỏc khoản di sản của nhà nước ủược hưởng, cỏc khoản phạt, tịch thu; Thu hồi dự trữ Nhà nước, thu chênh lệch giá, phụ thu, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu chuyển nguồn ngân sách năm trước chuyển sang.
4.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quỏ trỡnh phõn phối và sử dụng quỹ NSNN theo những nguyờn tắc nhất ủịnh cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước. Cho nờn, việc chi NSNN cú những ủặc ủiểm sau:
Thứ nhất, chi NSNN luụn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chớnh trị, xó hội mà Nhà nước phải ủảm nhận.
Mức ủộ và phạm vi chi tiờu NSNN phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Thứ hai, tớnh hiệu quả của cỏc khoản chi NSNN ủược thể hiện ở tầm vĩ mụ và mang tớnh toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao.
Thứ ba, cỏc khoản chi NSNN ủều là cỏc khoản cấp phỏt mang tớnh khụng hoàn trả tực tiếp.
Thứ tư, chi NSNN thường liờn quan ủến việc phỏt triển kinh tế, xó hội, tạo việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm phát...
Phõn loại chỉ cú vai trũ quan trọng trong việc phục vụ quỏ trỡnh hoạch ủịnh chớnh sỏch và phõn bổ ngõn sỏch giữa cỏc lĩnh vực; ủảm bảo trỏch nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý ngõn sỏch. Tựy thuộc vào các mục tiêu khác nhau mà chi ngân sách có nhiều cách phân loại.
Phõn loại theo ngành kinh tế quốc dõn. Đõy là cỏch phõn loại dựa vào chức năng của Chớnh phủ ủối với nền kinh tế xã hội thể hiện qua 20 ngành kinh tế quốc dân như: nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng; khách sạn, nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính tín dụng; khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh quốc phũng; giỏo dục và ủào tạo; y tế và cỏc hoạt ủộng xó hội; hoạt ủộng và văn húa thể thao...
Phân loại theo nội dung kinh tế của các khoản chi. Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản chi và ủược chia thành chi thường xuyờn, chi ủầu tư cho phỏt triển và chi khỏc.
Chi thường xuyờn là khoản chi cú thời hạn tỏc ủộng ngắn, thường dưới một năm. Nhỡn chung ủõy là cỏc khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý nhà nước và ủiều hành xó hội một cỏch thường xuyờn của Nhà nước như: quốc phũng, anh ninh, sự nghiệp giỏo dục, ủào tạo, y tế, văn húa thụng tin, thể dục thể thao, khoa học cụng nghệ, hoạt ủộng của Đảng cộng sản Việt Nam.
Chi ủầu tư phỏt triển: là những khoản cú thời hạn tỏc ủộng dài, thường trờn một năm, hỡnh thành nờn những tài sản vật chất cú khả năng tạo ủược nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của ủất nước.
Chi ủầu tư phỏt triển bao gồm: chi ủầu tư phỏt triển cỏc cụng trỡnh kết cấu hạ tầng kinh tế- xó hội; ủầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết cú sự tham gia của Nhà nước; chi hỗ trợ tài chớnh; chi ủầu tư phỏt triển trong cỏc chương trỡnh mục tiờu quốc gia, dự ỏn nhà nước, chi bổ sung dự trữ nhà nước; cỏc khoản chi khỏc theo quy ủịnh của phỏp luật.
OnThiCongChuc.Tk