PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC(QLNN) ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Một phần của tài liệu quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 33 - 39)

B. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC(QLNN) ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1. S cn thiết khỏch quan ca QLNN ủối vi doanh nghip

Sự cần thiết của QLNN ủối với DN cũng chớnh là sự cần thiết phải QLNN về kinh tế, như ủó nờu ở phần chung. Ngoài ra, cú một số lý do ủặc thự ủối với doanh nghiệp như sau:

1.1 Để tiến hành sn xut kinh doanh có hiu qu, các doanh nhân phi gii quyết hang lot cỏc vn ủề, trong ú cú nhng vn ủề mà tng doanh nhõn riờng bit khụng ủủ kh năng gii quyết.

Nhà nước bằng hoạt ủộng của mỡnh giỳp cỏc doanh nhõn giải quyết cỏc vấn ủề sản xuất kinh doanh tầm vĩ mụ, tỡm ra những nhu cầu của họ ủể ủỏp ứng. Tuy nhu cầu ủược ủặt ra cú thể rất ủa dạng, song suy cho cựng, ủú là cỏc vấn ủề thuộc về ý chớ, tri thức, vốn liếng, phương hướng chớnh cú liờn quan ủến kinh tế.

1.2 Trong hot ủộng sn xut kinh doanh, cỏc doanh nhõn tham gia nhiu mi quan h li ớch.

Cỏc quan h này cú kh năng dn ti xung ủột mà cỏc ch cú nhà nước mi cú kh năng x lý cỏc xung ủột ú.

Mục tiờu của sản xuất kinh doanh là kiếm lời. Do ủú, mõu thuẫn giữa cỏc doanh nhõn với nhau và cỏc ủối tỏc khỏc cú quan hệ với cỏc doanh nhõn, là ủiều khụng thể trỏnh khỏi.

Thường cú cỏc quan hệ lợi ớch sau ủõy.

- Quan hệ giữa cỏc doanh nhõn với nhau. Thuộc cỏc ủối tỏc này cú nhiều nội dung quan hệ cụ thể: Quan hệ hàng - tiền với rất nhiều chi tiết liên quan; Quan hệ cổ phần cổ phiếu trong việc chia lời lãi; Quan hệ tranh chấp tài nguyờn mụi trường khi hoạt ủộng liền kề bờn nhau….

- Quan hệ giữa doanh nhõn với người lao ủộng. Quan hệ này cũng cú nhiều nội dung cụ thể, nhưng tựu chung là quan hệ lao ủộng, liờn quan ủến tiều cụng, ủiều kiện làm việc, thỏi ủộ ủối xử, sự tuõn thủ hợp ủồng và thoả ước lao ủộng của ủụi bờn, ….

- Quan hệ giữa doanh nhõn với xó hội núi chung, trong ủú cú quan hệ giữa doanh nhõn với cỏc cụng dõn khác, với tư cách cá nhân, và quan hệ giữa doanh nhân với xã hội, với tư cách là một tập thể, một cộng ủồng, cú nhà nước làm ủại biểu. Quan hệ này cú nhiều nội dung cụ thể, như quan hệ liờn quan ủến mụi trường, ủến nguồn tài nguyờn và mọi loại cụng dõn, ủến chất lượng và sự an toàn cho cuộc sống của người tiờu dựng, sản phẩm khi bỏn cho người tiờu dựng ủến tiềm lực quốc phũng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xó hội mà hoạt ủộng kinh tế cú thể ảnh hưởng tới….

2. Phương hướng can thip ca nhà nước vào quá trình sn xut kinh doanh ca doanh nghip.

2.1 Xột theo mc ớch can thip cú 3 hướng ln sau õy:

- Can thiệp ủể ngăn chặn, hạn chế cỏc tỏc hại xuất phỏt từ hoạt ủộng của cỏc doanh nhõn và doanh nghiệp.

- Can thiệp ủể giỳp ủỡ cỏc doanh nhõn và doanh nghiệp sao cho họ cú thể thành ủạt trong sản xuất kinh doanh, nhờ ủú mà quốc gia quốc gia cũng hựng mạnh theo, theo tinh thần “dõn giàu, nước mạnh”.

OnThiCongChuc.Tk

- Can thiệp ủể bảo vệ lợi ớch của cụng dõn, của cộng ủồng.

2.2 Xột theo ni dung hot ủộng ca doanh nghip, cú mt s hướng ln sau õy:

- Quyết ủịnh hỡnh thức sở hữu của doanh nghiệp, mà nội dung cụ thể là cho phộp hay khụng cho phộp cú hỡnh thức sở hữu này hoặc hỡnh thức sở hữu kia, cho phộp một loại cụ thể sở hữu nào ủú ủược, hoặc khụng ủược kinh doanh trờn lĩnh vực này hoặc lĩnh vực khỏc vỡ lý do chớnh trị, kinh tế, xó hội và an ninh quốc gia.

Sự can thiệp này là cần thiết, vỡ nú liờn quan ủến hiệu quả của nền kinh tế ủú ủạt ủược sự phự hợp hay khụng phự hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Sự can thiệp này là quan trọng vỡ vấn ủề ủể sở hữu chớnh là vấn ủề chớnh trị của kinh tế, liờn quan ủến cơ sở chớnh trị của nhà nước.

- Định hướng tổ chức quản lý của nội bộ doanh nghiệp, ủịnh hướng ủiều lệ doanh nghiệp, ban hành ủiều lệ mẫu, quy ủịnh cỏc tiờu chuẩn ủối với từng loại doanh nghiệp về vốn, về nhõn sự, về hệ thống sổ sỏch, biểu mẫu thống kê, kế toán, …

Sự quản lý trờn ủõy là cần thiết xột từ cả hai phớa: Nhà nước và doanh nhõn. Với doanh nhõn, ủú là những chỉ dẫn chớnh ủỏng của Nhà nước ủể họ ủủ khả năng tồn tại và phỏt triển trờn thương trường, bảo ủảm cho nội bộ họ sống tốt với nhau, từ ủú mà sản xuất, kinh doanh phỏt ủạt. Với Nhà nước, ủú là việc ủặt trước những tiền ủề, những kờnh giao tiếp quản lý, từ ủú Nhà nước cú thể kiểm soỏt ủược cỏc hoạt ủộng của doanh nghiệp một các có hiệu lực.

- Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quản trị kinh doanh, doanh nhân và bộ máy giúp việc bao giờ cũng phải tìm câu trả lời cho câu hỏi:

sản xuất hoặc làm dịch vụ gỡ? Việc trả lời cõu hỏi này cú ý nghĩa lớn lao ủối với cả Nhà nước và doanh nhõn. Trờn thực tế, khụng phải doanh nhõn nào cũng cú khả năng tỡm ủược lời giải tối ưu. Vỡ vậy, Nhà nước phải can thiệp ủể một mặt ngăn ngừa việc sản xuất những sản phẩm, hoặc tạo ra cỏc dịch vụ bất lợi cho xó hội, mặt khỏc hỗ trợ doanh nhõn tỡm ủược phương hướng sản xuất kinh doanh lõu bền, cú doanh lợi cao và trỏnh ủược rủi ro.

- Can thiệp vào việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ, cụ thể là:

+ Trong việc sử dụng tài nguyên và công sản vào các quá trình kinh tế, Nhà nước cần phải ngăn chặn các hành vi trộm cắp tài nguyên; các hành vi khai thác một cách lãng phí các nguồn tài nguyên, các hành vi sử dụng tài nguyờn vào cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh khụng ủem lại hiểu quả cao; cỏc hành vi lạm dụng, phá hoại, trốn phí khi sử dụng các công sản, nhằm bảo toàn chúng.

+ Trong việc gõy ụ nhiễm mụi trường, Nhà nước phải quan tõm ủến cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cú liờn quan ủế việc làm ụ nhiễm mụi trường. Chẳng hạn, việc lựa chọn nguyờn liệu ủưa vào sản xuất sao cho ớt gõy ụ nhiễm; việc ỏp dụng cỏc phương phỏp tiờu huỷ chất thải; việc bố trớ ủịa thế doanh nghiệp sao cho ớt ảnh hưởng ủến dõn cư và cỏc loại sản xuất xung quanh…

+ Trong phõn bố ủịa ủiểm sản xuất chung của doanh nghiệp cũng như phõn bố cỏc bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp. Trờn thực tế, một số ủịa ủiểm ủược cỏc doanh nghiệp lựa chọn ủem lại lợi thể cho doanh nghiệp, nhưng lại gõy ra bất lợi chung cho xó hội. Trờn giỏc ủộ từng doanh nghiệp, việc bố trớ nơi làm việc cú thể gõy ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao ủộng.

- Nhà nước quản lý vấn ủề thống nhất hoỏ sản phẩm, tiờu chuẩn hoỏ sản phẩm và bản quyền kiểu dỏng sản phẩm, vấn ủố này cú ý nghĩa trờn nhiều mặt. Đối với người tiờu dựng, ủõy là cơ sở ủể bảo vệ quyền lợi cho người tiờu dựng. Đối với người sỏng chế, ủõy là cơ sở ủể chống mọi hành vi ăn cắp bản quyền sở hữu trớ tuệ. Đối với xó hội núi chung, ủõy là biện phỏp ủể ủảm bảo cho quỏ trỡnh chuyờn mụn hoỏ ủược duy trỡ và phát triển.

- Nhà nước ủịnh hướng sự lựa chọn ủối tỏc quan hệ của cỏc doanh nhõn, ủặc biệt là cỏc quan hệ với người nước ngoài ủể ngăn ngừa ủược cỏc tỏc ủộng ngoại xõm về mọi phương diện: văn hoỏ, chớnh trị, an ninh, dịch bệnh… núp dưới con người và hàng hoá nhập khẩu, ngăn ngừa mọi sự rò rỉ chất xám kết tinh trong hàng hoá, thông tin kinh tế kỹ thuật…ra nước ngoài.

- Nhà nước can thiệp vào cỏc hoạt ủộng tự bảo vệ của cỏc doanh nghiệp nhằm giỳp họ chống lại mọi ủe doạ về tài sản và tớnh mạng, cũng như cỏc bất trắc, rủi ro trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh do thiờn tai, ủịch hoạ hoặc bất kỳ sự ủe doạ nào.

OnThiCongChuc.Tk

Đối với mọi doanh nhõn, ủõy là mối quan tõm cực kỳ to lớn mà họ khụng thể tự lo liệu nổi. Chỉ cú Nhà nước mới ủủ khả năng bảo vệ cỏc doanh nhõn cở cỏc mặt núi trờn.

3. Ni dung qun lý nhà nước ủối vi cỏc loi hỡnh doanh nghip

3.1. Xõy dng và ban hành cỏc lut cú liờn quan ủến hot ủộng kinh tế núi chung, doanh nghip nói riêng

Nhà nước xõy dựng hai loại phỏp luật ủể ủiều chỉnh cỏc doanh nghiệp. Đú là:

- Luật Tổ chức các loại hình doanh nghiệp, như Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tỏc xó, …theo ủú, cỏc chủ thể sản xuất kinh doanh cú thể ra ủời.

- Luật quy ủịnh cỏc mặt hoạt ủộng của cỏc doanh nghiệp, như Luật Tài nguyờn và Mụi trường, Khoa học và Cụng nghệ, Lao ủộng, Tài chớnh…ủể ủiều chỉnh cỏc hành vi của doanh nhõn khi hoạt ủộng của họ cú liờn quan ủến cỏc yếu tố núi trờn.

3.2. Tổ chức thực hiện phỏp luật và cỏc ủịnh hướng sản xuất kinh doanh của Nhà nước, bao gồm việc:

- Tuyờn truyền, phổ biến phỏp luật và kế hoạch, dự ỏn ủầu tư.

- Khuếch trương cỏc hướng ủầu tư.

- Tìm hiểu khả năng, nguyện vọng, khó khăn của công nhân trong việc hưởng ứng pháp luật và các dự án ủầu tư mà Nhà nước kờu gọi; ủịnh hướng khuyến khớch, hỗ trợ ủầu tư ủúi với cỏc ủối tượng mà Nhà nước ủặt sự lưu ý.

- Tư vấn ủầu tư ủối với cỏc ủối tượng cú khả năng, nguyện vọng ủầu tư.

- Xột duyệt và cấp giấy phộp sản xuất kinh doanh, làm cỏc thủ tục khỏc ủể ủưa doanh nghiệp và doanh nhõn vào hoạt ủộng trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước.

3.3 Xây dng các doanh nghip Nhà nước trong nhng ngành và lĩnh vc Nội dung này bao gồm hàng loạt cụng vụ ủú là:

- Sỏng kiến ủầu tư và xõy dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật cho cỏc dự ỏn xõy dựng doanh nghiệp Nhà nước mới, tổ chức lại, gọi thêm vốn,…

- Thành lập Hội ủồng thẩm ủịnh và tiến hành thẩm ủịnh về cỏc dự ỏn ủó ủệ trỡnh.

- Thủ trưởng hành chớnh cú thẩm quyền (tuỳ theo luật ủịnh) phờ chuẩn.

- Bộ phận thực thi dự ỏn tiến hành xõy dựng cơ bản theo trỡnh tự quản lý xõy dựng cơ bản theo luật ủịnh.

3.4. Thc hin cỏc hot ủộng h tr cỏc doanh nghip, doanh nhõn trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh

Để thực hiện nội dung quản lý này, Nhà nước các cấp phải tiến hành hàng loạt công vụ như:

- Tạo nguồn vốn ủầu tư ưu ủói cho cỏc chương trỡnh kinh tế trọng ủiểm của Nhà nước, cho cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích.

- Xây dựng và tiến hành bảo hiểm sản xuất kinh doanh cho những doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo ủịnh hướng của Nhà nước và thực hiện cỏc quy ủịnh của bảo hiểm.

- Thực hiện miễm giảm thuế cho những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo ủịnh hướng ưu tiờn của Nhà nước.

- Chuyển giao ủến cỏc nhà kinh doanh những thụng tin chớnh trị, thời sự quan trọng cú giỏ trị trong sản xuất kinh doanh ủể họ tham khảo.

- Thực hiện chương trỡnh bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh, giỳp cỏc doanh nghiệp hiện ủại hoỏ ủội ngữ viên chức nghiệp vụ quản trị kinh doanh.

- Mở ra cỏc trung tõm thụng tin, cỏc triểm lóm thành tựu kinh tế kỹ thuật ủể tạo mụi trường cho cỏc doanh nghiệp giao tiếp và bắt mối sản xuất kinh doanh với nhau.

OnThiCongChuc.Tk

- Thực hiện cỏc hỗ trợ phỏp lý, ủặc biệt là hỗ trợ tư phỏp quốc tế ủối với cỏc doanh nghiệp kinh doanh trờn thị trường quốc tế.

- Xõy dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ủể tạo ủiều kiện cho sự hỡnh thành ủồng bộ cỏc loại thị trường. Đồng thời quản lý cỏc loại thị trường ủú ủể cỏc doanh nhõn cú ủược mụi trường thuận lợi trong giao lưu kinh tế:

thị trường hoỏ thụng thường, thị trường vốn, thị trường sức lao ủộng, thị trường khoa học cụng nghệ, thị trường thụng tin, thị trường chất xỏm, …Nhà nước bảo ủảm một mụi trường thị trường chõn thực ủể giỳp cỏc doanh nhõn khụng bị lừa gạt trờn thị trường ủú.

3.5. Nhà nước thc thi s kim tra, giám sát tuân th pháp lut ca các doanh nhân trên thương trường

- Kiểm tra tớnh hợp phỏp ủối với sự tồn tại doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp ra ủời ủều phải cú giấy phộp.

Giấy phộp chỉ cấp cho những doanh nhõn với doanh nghiệp ủủ ủiều kiện. Việc kiểm tra này nhằm loại trừ cỏc doanh nghiệp ra ủời khụng ủăng ký hoặc khụng ủủ ủiều kiện mặc dự ủó ủược cấp giấy phộp.

- Kiểm tra ủể xỏc ủịnh khả năng tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp. Khi cỏc doanh nhõn ủăng ký kinh doanh, họ phải cú ủủ ủiều kiện mới ủược Nhà nước cấp giấy phộp kinh doanh. Do ủú trong quỏ trỡnh hoạt ủộng, nếu những ủiều kiện ấy khụng ủược ủảm bảo thỡ doanh nghiệp ủú phải bị ủỡnh chỉ hoạt ủộng. Để kịp thời phỏt hiện ủược dấu hiệu sa sỳt khả năng, biểu hiện của sự phỏ sản, ủể cú quyết ủịnh phỏ sản doanh nghiệp, Nhà nước phải tiến hành kiểm tra.

- Kiểm tra ủịnh kỳ theo chế ủộ nhằm ủảm bảo nhắc nhở cỏc doanh nghiệp thường xuyờn chấp hành phỏp luật. Cỏc ủối tượng kiểm tra thường là về vấn ủề an toàn lao ủộng, phũng chống chỏy, về chấp hành cỏc quy ủịnh về an toàn vệ sinh mụi trường, về kiểm toỏn nhằm bảo ủảm chế ủộ ghi chộp ban ủầu ủỳng quy ủịnh của chế ủộ kế toỏn Nhà nước, …

- Thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, như có hiện tượng trốn lậu thuế, xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa hoặc tài sản công dân, kinh doanh các mặt hàng quốc cấm, …

- Thanh tra, kiểm tra khi cú ủơn thư khiếu tố.

3.6 Nhà nước thc hin thu li ớch cụng t hot ủộng ca cỏc doanh nghip Thuộc loại công vụ chung này có hai loại công vụ cụ thể là:

- Thực hiện quyền thu ủối với mọi loại doanh nghiệp.

- Thực hiện quyền thu ủối với doanh nghiệp nhà nước với tư cỏch người chủ sở hữu.

4. Qun lý nhà nước ủối vi DNNN

4.1 Xây dng chiến lược, quy hoch, kế hoch và các d án phát trin h thng DNNN

Đõy là bước mở ủầu của toàn bộ quỏ trỡnh quản lý nhà nước ủối với doanh nghiệp nhà nước. Việc xõy dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cỏc dự ỏn phỏt triển hệ thống doanh nghiệp nhà nước phải ủặt trong mối quan hệ với tổng thể chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển toàn bộ hệ thống doanh nghiệp chung của cả nước, của từng ngành và từng vựng lónh thổ, vỡ vậy phải ủưa ra ủược:

- Những chỉ tiờu thể hiện nhiệm vụ kinh tế mà cỏc doanh nghiệp nhà nước phải ủảm nhiệm;

- Mụ hỡnh tổng thể lực lượng doanh nghiệp nhà nước cần cú ủể ủảm nhiệm những nhiệm vụ núi trờn ủược thể hiện thành các dự án doanh nghiệp cụ thể;

- Phần tăng giảm lực lượng doanh nghiệp nhà nước so với mô hình trên, bao gồm việc xây dựng và cắt giảm những doanh nghiệp nhà nước mới, những doanh nghiệp nhà nước không còn tồn tại.

Đối với việc xây dựng các doanh nghiệp nhà nước mới cần có dự án cụ thể. Đối với việc cắt giảm các doanh nghiệp nhà nước hiện cú, cần cú kế hoạch, bước ủi theo những phương ỏn chuyển sở hữu cụ thể.

Đối với cả hai trường hợp cần cú sự tớnh toỏn, cõn nhắc, thực hiện một cỏch thận trọng ủể thu ủược kết quả mong muốn.

4.2 Hoàn thin th chế t chc và qun lý nhà nước ủối vi doanh nghip nhà nước

OnThiCongChuc.Tk

Việc bổ sung, ủổi mới, hoàn thiện việc tổ chức quản lý nhà nước ủối với doanh nghiệp nhà nước cho phự hợp với sự phỏt triển thường xuyờn do thực hiện ủề ra là một nội dung khụng thể thiếu ủược. Điều này ủũi hỏi sự theo dõi, phát hiện liên tục, kịp thời sự phát triển của bản thân lực lượng doanh nghiệp nhà nước và sự phỏt triển của thị trường; tiến hành ủỏnh giỏ, tổng kết cụng tỏc quản lý nhà nước ủối với vốn doanh nghiệp nhà nước.

Trờn cơ sở ủú, hoàn thiện thể chế tổ chức và quản lý nhà nước ủối với doanh nghiệp nhà nước bằng cỏc hình thức:

- Bổ sung và hoàn thiện hệ thốn phỏp luật, thể chế, quy tắc nhằm ủiều chỉnh, tổ chức bộ mỏy và quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước.

- Bổ sung và hoàn thiện tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiẹm giữa các cấp, các ngành trong bộ mỏy nhà nước ủể quản lý cỏc doanh nghiệp nhà nước.

Để thực hiện việc hoàn thiện thể chế tổ chức và quản lý nhà nước ủối với doanh nghiệp nhà nước, phải tiến hành nghiờn cứu, tổng kết, ủỏnh giỏ cú phờ phỏn hệ thống phỏp luật, thể chế hiện hành, nờu ra những ủiều cần thiết phải sửa ủổi, bổ sung hoặc bói bỏ. Trờn cơ sở ủú, nờu ra những quy ủịnh mới phự hợp với tỡnh hỡnh và nhiệm vụ mới của doanh nghiệp và của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý các doanh nghiệp nhà nước.

4.3 T chc ủầu tư xõy dng doanh nhõn nhà nước theo kế hoch d ỏn ó lp

Đõy là bước tiếp theo sau khi xõy dựng chiến lược, quy hoạch và cỏc dự ỏn phỏt triển cụ thể, là hành ủộng cụ thể biến cỏc ủịnh hướng tiềm năng (cũn nằm trờn giấy) trở thành hiện thực. Vỡ vậy, phải ủạt mục tiờu và yờu cầu là biến cỏc kế hoạch, dự ỏn xõy dựng mới, xõy dựng lại, chuyển ủổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước thành hệ thống doanh nghiệp nhà nước mới, hoặc thành công ty có cổ phần của nhà nước, công ty, hoặch doanh nghiệp tư nhân … trên thực tế.

Đối với vấn ủề này, cú hai việc phải làm:

- Xõy dựng mới, xõy dựng lại, chỉnh ủốn doanh nghiệp nhà nước. Toàn bộ hoạt ủộng này ủược tiến hành theo trỡnh tự quản lý, ủầu tư xõy dựng cơ bản.

- Chuyển ủổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Toàn bộ hoạt ủộng này ủược tiến hành theo cỏc quy ủịnh về tiến hành giải thể doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

4.4 B trí nhân s cho b máy qun tr các DNNN

Vấn ủề nhõn sự trong cỏc doanh nghiệp nhà nước cú vai trũ hết sức quan trọng vỡ nú ảnh hướng tới việc bảo toàn vốn của Nhà nước cú trong doanh nghiệp. Vỡ vậy, ủể bảo ủảm cú ủược bộ mỏy quản trị DNNN ủỏng tin cậy, cụng tỏc tổ chức nhõn sự cho bộ mỏy quản trị cỏc DNNN phải giải quyết cỏc vấn ủề sau:

- Xõy dựng ủiều lệ mẫu và phờ chuõẩ ủiều lệ cụ thể của từng DNNN.

- Chọn và bổ nhiệm nhõn sự cụ thể ở cỏc vị trớ quan trọng của DNNN như: Chủ tịch, Phú Chủ tịch Hội ủồng quản trị, Tổng Giỏm ủốc, Giỏm ủốc DNNN theo sự phõn cấp … Chuẩn bị nguồn lực, lựa chọn và sử dụng, ủào tạo và ủào tạo lại.

- Giỏm sỏt người ủại diện.

4.5 Khai thác, s dng các doanh nghip nhà nước vào vic thc hin các nhim v chính tr ca Nhà nước

Trong quản lý nhà nước ủối với cỏc doanh nghiệp nhà nước, việc khai thỏc sử dụng lực lượng doanh nghiệp nhà nước như là ủội quõn chủ lực kinh tế, hoặch như là “vũ khớ kinh tế chủ yếu” của Nhà nước là nội dung cực kỳ quan trọng trong việc quản lý vĩ mụ nền kinh tế thị trường ủịnh hướng XHCN. Nú núi lờn ý nghĩa ủớch thực của doanh nghiệp nhà nước, mà nếu khụng làm ủược việc này thỡ việc xõy dựng doanh nghiệp nhà nước là ủiều vụ nghĩa,

Khai thác, sử dụng các doanh nghiệp nhà nước vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước, thực chất là sử dụng các doanh nghiệp nhà nước vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế của Nhà nước.

Những nhiệm vụ kinh tế này cần cho nhà nước ủể thực hiện một ý ủồ phục vụ quốc phũng, nhiệm vụ kinh tế ủể thực hiện chương trỡnh ổn ủịnh phõn bố dõn cư, nhiệm vụ kinh tế ủể khống chế cỏc hoạt ủộng kinh tế

OnThiCongChuc.Tk

Một phần của tài liệu quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 33 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(86 trang)