-Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á -Lược đồ phân bố lượng mưa(phóng to) -Bản đồ tự nhiên Châu Á
-Tranh ảnh, tài liệu cảnh quan tự nhiên Châu Á 2. HS: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút)
1..KTBC(4 phút)-Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Nam Á?
-Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị Khu vực Nam Á ? 2.Bài mới(1 phút)
HĐ1: (13/) 1.Vị Trí địa lí và địa hình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ +Nhóm1:-Quan sát H10.1: Xác định các quốc gia trong khu vực Nam Á
-Nước nào có diện tích lớn nhất và nước nào có diện tớch nhỏ nhất ?(Ấn ủộ :3.28 triệu Km2, Manđivơ:298Km2)
1.Vị Trí địa lí và địa hình a,Vị trí địa lí:
-Nam Á gồm 7 quốc gia(Ấn Độ, Pakinxtan, Nê-Pan, Bu- Tan, Bănglađét, Xrilanca, Manđivơ)
-Là bộ phận nằm rìa phía nam
+Nhúm2:-Nờu đặc điểm vị trớ ủịa lớ của khu vực.
-Kể tên các miền địa hình chính từ bắc xuống nam? (Xác định vị trí các miền địa hình trên lược đồ tự nhiên khu vực)
+Nhóm3: Nêu rõ đặc điểm địa hình của mỗi miền-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét
của lục ủịa b,Địa hình:
+Phía bắc là miền núi
Hymalaya cao, đồ sộ, hướng TB – ĐN, dài 2600Km, rộng 320 – 400Km
+Nằm giữa: Đồng bằng bồi tụ thấp rộng:Ấn Hằng, dài
3000Km, rộng trung bình 250 – 350Km
+Phía Nam:Sơn nguyên Đêcan với 2 rìa được nâng cao thành dãy Gát tây, Gát Đông cao TB 1300m
* Hoạt động 2: 2.Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự nhiên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng HĐ2:(20/) Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự
nhiên
-Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ các thành phần tựnhiên
-Quan sát lược đồ khí hậu Châu Á H2.1 Cho biết Nam Á nằm chủ yếu trong ủới khớ hậu nào ? (Nhiệt đới gió mùa)
-Đọc và nhận xét số liệu KH 3 địa điểm Muntan, Sa-ra-pun-di, Munbai ở H10.2 Giải thích đặc điểm lượng mưa của 3 địa điểm trên ?
-Dựa vào H10.2 cho biết sự phân bố lượng mưa của khu vực: Giải thích sự phân bố lượng mưa không đều ở Nam Á
GV mở rộng kiến thức :Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu, lượng mưa của Nam Á
Dãy Hymalaya là bức tường khí hậu
+Cản gió Tây Nam nên mưa truùt ở sườn nam – lượng mưa lớn nhất
2.Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự nhiên
a,Khí hậu:
-Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Là khi vực mưa nhiều nhất thế giới
-Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân bố khụng ủều
+Ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh từ phương bắc nên Nam á hầu như không có mùa đông lạnh khô
GV. Yờu Cầu HS một ủoạn SGK thể hiện tớnh nhịp điệu của gió mùa khu vực Nam Á
Mô tả cho HS hiểu sự ảnh hưởng sâu sắc của nhịp điệu gió mùa đối với sinh hoạt của dân cư khu vực Nam Á
?Dựa vào H10.1cho biết các con sông chính trong khu vực Nam Á? Đặc điểm chế ủộ nước sông?Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và khí hậu, khu vực Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên chính nào?
b,Sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
-Nam Á có nhiều sông lớn:
Sông Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma- puùt -Các cảnh quan tự nhiên:
Rừng nhiệt đới, Xa van, hoang mạc, Núi cao
3.Củng cố: (4 phút)
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí, Xác định vị trí địa lí trên bản đồ
-Trỡnh bày đặc điểm địa hỡnh, Xỏc định cỏc dạng địa hỡnh trờn bản ủồ
-Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn+Hãy cho biết đặc điểm đồng bằng Ấn Hằng
A,Nằm phớa Nam dóy Hymalaya B,Rộng từ 250 ủến 350Km C,Kéo dài hơn 3000Km D,Tất cả các câu trên
+Tại sao vùng đồng bằng hạ lưu sông Ấn lại xuất hiện hoang mạc Tha?
A,Do chụi ảnh hưởng của gió ĐB từ Xibia thổi về
B, Do vào mùa hạ chụi ảnh hưởng của gió từ Sơn nguyên I Ran thổi tới nóng và khôC,Do gió mùa TN từ vịnh BenGan thổi vào
D,Do gió Lào thổi đến
4.HDVN: (2 phút) –Về nhà nắm kĩ phần 1,2 và kĩ năng xác định các dạng địa hình trên bản đồ
-Soạn bài mới :Bài 11 Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
Nêu đặc điểm dân cư KV Nam Á(Số dân, MĐ DS, Sự phân bố) +Đặc điểm kinh tế xã hội của KV Nam Á
-Tình hình chính trị trước và sau chiến tranh TG đến ngày nay
-Nền kinh tế các nước trong KV (Đặc biệt Là Ấn Độ) V.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
--- ---
Ngày soạn: 22/11/2013 Tiết 13 - Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :-HS cần
-Nắm được đây là khu vực tập trung dân dân cư đông đúc và có MĐ DS lớn nhất thế giới.
-Hiểu rõ dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo Ấn Độ Giáo, Hồi Giáo, tôn giáo ảnh hưởng đến
phát triển KT – XH ở Nam Á
-Hiểu biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, Ấn độ có nền khoa học
phát triển nhất 2. Kĩ năng :
-Rèn luyện cũng cố kĩ năng phân tích lược đồ, phân tích bảng số liệu thống kê để nhận
biết trình bày được Nam Á có đặc điểm dân cư : Tập trung dân đông và MĐ DS lớn nhất.
*. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2)
- Tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,2
3. Thái độ: nhận thức được là khu vực có dân cư , kinh tế phát triển không đều giữa các quốc gia
II. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh, trực quan .
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. GV:
-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á -Lược đồ phân bố dân cư (Phóng to)
-Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nước KV Nam Á 2. HS: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 1.KTBC(4 phút) )
- N Á có mấy miền địa hình ?Trình bày đ/đ của mỗi miền địa hình của khu vực Nam Á
-Trong các miền địa hình Nam Á miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển kinh tế
và tập trung dân cư đông
- Đặc điểm khí hậu Nam Á? Giải thích vì sao KV Nam Á có sự phân bố lượng mưa chưa đều
3.Bài mới(1 phút)
-Với điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phong phú, Là cái nôi của nền văn minh
Ấn Hằng. Hiện nay vẫn là KV cỏc nước ủang phỏt triển, cú dõn cư đụng bật nhất thế giới.
1.HĐ1:(15/) Dân cư khu vực Nam Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng +Đọc bảng 11.1: -Nhận xét dân số KV Nam
Á so với các khu vực
khác?(1.356 triệu người 2001)
-Tính MĐ DS các khu vực, so sánh MĐ DS khu vực Nam Á với các khu vực khác của Châu Á? (ĐÁ: 127,8 người/Km2, Tr Á: 0,01 người/Km2, Nam Á: 302 người/Km2, TNÁ:
40,8 người/Km2, ĐNÁ: 117,5 người/Km2) +Quan sát H11.1 và H6.1 em có nhận xét gì?
-MĐ Dân cư khu vực Nam Á phần lớn thuộc loại nào của MĐ DS Châu Á -Đặc điểm sự phân bố dân cư Nam Á ? -Dân cư đông tập trung đông ở khu vực nào ?giải thích tại sao ?
-Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu ? tại sao phân bố nơi đó ?(Ven biển, điều k thuận lợi, có mưa…)
-Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những t giáo nào?
1. Dân cư khu vực Nam Á
-Dân số: 1.356Triệu người(2001)
-MĐ DS Trung bình:302
người/Km2 (2001) cao nhất thế giới.
-Dân cư phân bố không đều( Tập trung các vùng đồng bằng )
-Dân cư chủ yếu theo đạo Ấn Độ Giáo và Hồi Giáo
2.HĐ2: (19 /)Đặc điểm KT – XH khu vực Nam Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Thảo luận nhóm:
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ 2.Đặc điểm KT – XH khu vực Nam Á
+Nhúm1: Cho biết trở ngại lớn ảnh ủến sự phát triển KT của các nước NÁ?
-Đế quốc nào đô hộ KV NÁ
-Nền KT thuộc địa có đặc điểm gì ?
-Tình hình chính trị – xã hội như thế nào?
Tại sao là khu vực không ổn định?(Do mâu thuẫn d/t và tôn giáo
+Nhóm2:Quan sát 2 bức ảnh 11.3, 11.4 cho biết.
-Vị trí 2 quốc gia ở 2 bức ảnh trong khu vực(Nêpan ở chân núi Hymalaya, Xrilanca quốc đảo)
- Nền kinh tế KV NÁ thộc nhóm nước nào ?
+Nhóm3:Phân tích bảng 11.2
-Hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành KT của Ấn Độ
-Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển KT như thế nào?
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét -Làm BT 1 tr 40
-Tình hình Chính trị – Xã hội khụng ổn ủịnh
-Các nước trong khu vực có nền KT đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông nghiêp
-Ấn Độ là nước có nền KT phát triển nhất trong khu vực. Có xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành: Giá trị nông nghiệp giảm, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ
3.Củng cố: (4 phút)
-Giải thớch tại sao khu vực Nam Á lại cú sự phõn bố dõn cư khụng ủều
-Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào ?
-Nam Á là nơi ra đời các tôn giáo nào?
a, Hồi giáo b, Ấn độ giáo c, Ki tô giáo d,Phật giáo
-HS căn cứ vào H11.1 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số (2001)của 1 số khu vực Châu Á(Trục tung thể hiện dân số triệu người, Trục hoành thể hiện 5 khu vực )
* Nhận xột :Nam A ủứng hàng thứ mấy về dõn cư so với cỏc khu vực khỏc ở Châu Á
4.HDVN:(2 phút) – bài học cũ và soạn bài mới: Bài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
+Quan sát H12.1 trong SGK, cho biết: Vị trí, giói hạn của khu vực Đông Á?Kể tên các quốc gia và các vùng lãnh thổ Đông Á
- Đặc điểm địa hình khí hậu, cảnh quan?
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
...
...
...
...
...
...
...
...
--- ---
Ngày soạn: 29/11/2013