Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ MỘT
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-Bản bồ phân bố dân cư châu Á -Lược đồ Đông Nam Á ( phóng to ) -Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á
2.HS: Vở ghi, tập bản đồ 7, SGK V.Tiến trình bài giảng:
.Ổn định lớp: (1’)
1.KTBC(3’)-Đặc ủiểm ủịa hỡnh Đụng Nam Á và ý nghĩa của cỏc ủồng bằng chõu thổ trong khu vực với đời sống.
-Khí hậu Đông Nam Á có đặc điểm gì nổi bật ?
Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thế nào 2.Bài mới(1’)Khỏm phỏ: :Đụng Nam Á là cầu nối giữa 2 chõu lục, hai ủại dương với các đường giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn hoỏ lõu ủời. Vị trớ đú đó ảnh hưởng tới đặc điểm dõn cư, xó hội của cỏc nước trong khu vực
*1.HĐ1:(17/) Đặc điểm dân cư
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Cá nhân
+Dựa vào Bảng15.1, H6.1, nội dung mục1. Cho biết:
-Đặc điểm dân cư k/vĐNÁ(Số dân, MĐ DS, Tỉ lệ GTTN, sự phân bố dân cư)
-So sánh số dân cư , MĐ DS trung bình, tỉ lệ gia tăng tự nhiên hàng năm của khu vực ĐNÁ so với Thế giới và Châu Á(Chiếm 14.2% dân số Châu Á, 8.6% dân số thế giớ; MĐ DS trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới, MĐ DS trung bình tương đương với Châu Á ; Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á và thế giới
-Hãy nhận dân số ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì (Thuận lợi: Dân số trẻ, còn 50% còn độ tuổi lao ủộng, thị trường tiờu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội
-Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết: ĐNÁ cú bao nhiờu quốc gia? Kể tờn và thủ ủụ từng nước
-GV-gọi 2 HS lên bản, sử dụng bản đồ ĐNÁ (1 HS đọc tên nước và thủ đô; 1 HS Xác định vị trí giới hạn các nước ĐNÁ
-So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực (DT Việt Nam tương đương philippin và Malaixia, Dân số gấp 3lần Malaixia,
1.Đặc điểm dân cư:
-Đông Nam Á là khu vực có dân số đông: 536 triệu người(2002)
-MĐ DS trung bình: 119 người/Km2
(2002)
-Dân số tăng khá nhanh(GTTN: 1,5% - 2002)
-Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và ủồng bằng chõu thổ -Ngôn ngữ được dùng phổ biến : Tiếng Anh, Hoa, Mã lai
Mức tăng dân số philippin cao hơn Việt Nam) - Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó? (Dân cư tập trung đụng ở vựng ven biển, và ủồng bằng châu thổ; nội địa và các đảo dân cư ít.Vì vùng đồng bằng châu thổ màu mở thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuất, xây dựng làng xóm và trung tâm kinh tế, thuận tiện giao thông…..)
-Những ngụn ngữ nào ủược dựng phổ biến trong các quốc gia ĐNÁ
-Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực (Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn cho việc giao lưu KT, VH)
*.HĐ2:(18/) Đặc điểm Xã hội
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
chia nhóm:
-Bước 1: Đọc đoạn đầu mục 2 SGK và kết hợp hiểu biết của bản thân
-Bước 2:Tổ chức thảo luận nhóm:
+NHóm1: Những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh hoạt của các nước ĐNÁ +Nhóm2:Cho biết ĐNÁ có bao nhiêu tôn giáo?
Phân bố ? Nơi hành lễ các tôn giáo như thế nào +NHóm3:.Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ -Bước 3:-Các nhóm thảo luận,
-Bước 4: đại diện từng nhóm trìng bày, nhóm khác bổ sung,
-Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức
-Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc thực dân xâm lược? (Giàu tài nguyên thiên nhiên, sản xuất nhiều nông sản nhiệt đới, vị trí cầu nối có giá trị chiến lược kinh tế quân sự giữa các Châu lục và
2.Đặc điểm xã hội
-Các nước ĐNÁ có cùng nền văn minh lúa nước trong môi trường nhiệt đới gió mùa, là cầu nối giữa ủất liền và hải ủảo nờn phong tục tập quán có nét tương đồng và có sự đa dạng trong văn hoá của từng dân tộc
-có cùng lịch sử đấu tranh giải phúng giành ủộc lập
đại dương
-Trước chiến tranh thế lần 2 ĐNÁ bị các đế quốc nào xõm chiếm? Cỏc nước giành ủộc lập trong thời gian nào?
-Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư có sự tương đồng và đa dạng trong xã hội các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gị hợp tác giữa các nước
+Lưu ý:Hiện nay trong đời sống và xã hội các nước ĐNÁ, bệnh AIDS không chỉ còn trong lĩnh vực y tế nó đã trở thành vấn nạn của nền KT – XH mỗi nước, nếu không kịp ngăn chặn sẽ làm tổn hạn các thành quả KT của các nước trong khu vực
dân tộc
3.Cũng cố: (3 phút) Kĩ thuật dạy học: Hoàn thành nhiệm vụ, trình bày một phuùt.
-Điền vào bảng sau tên các và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ
Tờn nước Thủ ủụ Diện tớch Dõn số
1.
4.HDVN:(2’)
-Về nhà kẽ bảng tên các ĐNÁ, sắp xếp diện tích và dân số và diện tích từ lớn đến nhỏ, tên các nước nằm trên bán đảo Trung Ấn và Các nước nằm trên quần ủảo Mó lai, quốc gia nào vừa nằm trờn bỏn đảo trung ấn và vừa nằm trờn quần ủảo Mã lai
-Soạn bài mới:Đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ
-Nội dung soạn:+Cỏc nước ĐNÁ cú những diều kiện thuận lợi gỡ ủể phỏt triển KT +Vì sao nói nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
+Nhận xét tốc độ tăng trưởng KT Việt Nam so với các nước ĐNÁ, qua đó đánh giá khả năng phát triển bềnvững của kinh tế nước ta
VI. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
...
...
...
...
--- ---
Ngày soạn:
10/1/2014