SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí 9 cả năm đầu đủ (Trang 35 - 38)

1. Kiến thức :

 Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp – Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm .

– Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và ô nhiễm MT.

2. Kĩ năng :

– Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp

– Phân tích các bản đồ, lược đồ công nghiệp Việt Nam để thấy phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp

– Xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước : ĐNB và ĐBSH – Phân tích mối quan hệ giữa TNTN và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp.

GDNL : Phát triển các nguồn năng lượng, đảm bảo năng lượng cho phát triển kinh tế và phát triển bền vững (mục *II, bộ phận)

KNS : Tư duy, giao tiếp 3. Thái độ :

– Thấy được sự cần thiết khai thác TNTN một cách hợp lí đề phát triển công nghiệp.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ công nghiệp Việt Nam - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra:

- Những lợi thế của công nghiệp VN là:

a- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b- Nhân công đông . c- Tiếp thu nhanh KHKT

d- Tất cả đều đúng .

- Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào những nhân tố nào?

Nhân tố tự nhiên , kinh tế – xã hội . 3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng - Dựa vào SGK và thực tế hãy cho biết:cơ cấu công

nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta ntn?(

trong đó khu vực nhà nước giữ vai trò chủ đạo)

→ Dựa vào hình 12.1, hãy cho biết cơ cấu công nghiệp gồm những ngành nào và sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ. Cho biết 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất ?Qua đó nhận xét.

** Hoạt động nhóm: GV chia lớp làm 5 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một nội dung về: tình hình phát triển, phân bố chủ yếu, xác định trên bản đồ.

→ trữ lượng than 6,6 tỉ tấn( đứng đầu ĐNA)

→ Dầu khí ở thềm lục địa phía nam có trữ lượng 5,6 tỉ tấn dầu qui đổi, xếp thứ 31/85 nước có dầu - Xác định trên hình 12.2 các nhà máy điện( chạy bằng than, khí), thủy điện.

- Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì chung?

+ Nhiệt điện phía Bắc: gần than Quảng Ninh + Nam: ở ĐNB

+ Thủy điện được phân bố trên các dòng sông có trữ năng thủy điện lớn

→ năm 1976 sản xuất được 2,4 tỉ Kwh, bình quân đầu người là 51Kwh/người, năm 2005 sản xuất 53 tỉ Kwh( bình quân 655Kwh/người, TB thế giới là 2156, các nước phát triển là 7366Kwh/ người) - CN chế biến LT-TP ở nước ta có những thế mạnh gì?( nguyên liệu tại chỗ, phong phú, thị trường) - Ngành dệt may dựa trên ưu thế gì?

- Tại sao các thành phố trên là những trung tâm dệt may lớn nhất?( Ưu thế về máy móc, kỹ thuật, cảng )

I. Cơ cấu ngành công nghiệp

- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.

- Nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng

II. Các ngành công nghiệp trọng điểm

1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh

- Dầu khí được phát hiện và khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam 2. Công nghiệp điện

- Công nghiệp điện nước ta hiện nay có nhiệt điện và thủy điện

- Hiện nay mỗi năm sản xuất khoảng 53 tỉ Kwh(2005)

3. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Đây là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

- Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản

4. Công nghiệp dệt may

- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng

- Dựa vào hình 12.3, hãy xác định hai khu vực tập trung CN lớn nhất cả nước. Kể tên một số trung tâm CN tiêu biểu cho hai khu vực trên.

quan trọng và là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta - Trung tâm dệt may lớn : Hà Nội, TPHCM, Nam Định

III. Các trung tâm công nghiệp lớn - TPHCM và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

4.Củng cố

- Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta khá đa dạng.

- Đặc điểm về các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta - Xác định trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện 5. Dặn dò

- Học bài

- Làm bài tập bản đồ

- Chuẩn bị “Vai trò...dịch vụ”

6. Rút kinh ngiệm

NS:30/ 9/2012

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí 9 cả năm đầu đủ (Trang 35 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(165 trang)
w