M 1,1.10 5 Trong dung dịch bão hoà:
4.2.1.1. Thế điện cực chuẩn (hay thế bán phản ứng chuẩn, E
1/2 pu).
Thế điện cực chuẩn là thế của bán phản ứng khi tất cả các thành phần của ngăn điện cực đều ở điều kiện chuẩn.
Thế ứng với q trình khử là thế khử, nó đặc trưng định lượng cho khả năng thu electron của dạng oxy hoá để trở thành dạng khử.
Chương 4 – Chiều của phản ứng hóa học vơ cơ
______________________________________________________________ dạng oxy hoá + ne dạng khử E0kh (thế khử)
Thế ứng với q trình oxy hố là thế oxy hố, nó đặc trưng định lượng cho khả năng nhường electron của dạng khử để trở thành dạng oxy hoá.
dạng khử dạng oxy hoá + ne E0oxh (thế oxy hoá)
Thế oxy hoá và thế khử của một cặp oxy hoá - khử bằng nhau về độ lớn và ngược dấu nhau.
Ví dụ: Zn2+(aq) + 2e Zn (r) E0kh = - 0,76 V
Zn (r) Zn2+(aq) + 2e E0oxh = + 0,76 V
Điều quan trọng cần phải nhớ là khi đổi chiều phản ứng cần phải đổi dấu của thế.
Theo quy ước, thế điện cực chuẩn bao giờ cũng quy về thế của bán phản ứng khử (tức là thế khử).
Chẳng hạn đối với pin kẽm - đồng, thế điện cực chuẩn của kẽm (ΕΕΕΕ0Zn/Zn2++++, ngăn anôt) và thế điện cực chuẩn của đồng (ΕΕΕΕCu0 /Cu2++++, ngăn catôt) đều quy về thế khử.
Zn2+(aq) + 2e Zn (r) ΕΕΕΕ0Zn/Zn2++++ (E0anôt) [phản ứng khử]
Cu2+(aq) + 2e Cu (r) ΕΕΕΕ0Cu/Cu2++++ (E0catôt) [phản ứng khử]
Vì trong pin có sự oxy hoá kẽm ở anôt chứ không phải là sự khử ion
Zn2+, cho nên ta đổi chiều bán phản ứng và đổi dấu của thế bán phản ứng.
Zn (r) Zn2+(aq) + 2e - ΕΕΕΕ0Zn/Zn2++++ (- E0anơt) [phản ứng oxy hố]
Cu2+(aq) + 2e Cu (r) ΕΕΕΕCu0 /Cu2++++ (E0catôt) [phản ứng khử]
Phản ứng oxy hoá - khử chung là tổng của 2 bán phản ứng trên, cho nên thế tiêu chuẩn của pin là tổng của 2 thế bán phản ứng đó.
Zn (r) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu (r)
E0pin = ΕΕΕΕ0Cu/Cu2++++ + (- ΕΕΕΕZn0 /Zn2++++) = ΕΕΕΕ0Cu/Cu2++++ - ΕΕΕΕ0Zn/Zn2++++
Thế chuẩn của pin bằng hiệu của thế điện cực chuẩn của catôt và thế điện cực chuẩn của anôt.