Thông số tách năng lượng (ký hiệu: ∆= 10Dq)

Một phần của tài liệu Bai ging c s ly thuyt hoa vo c ngo (Trang 185 - 188)

M (liên kết nhờ đôi điện tử hoá trị trên nitơ) NH2 CH2 ( : liên kết cho nhận)

5.2.2.2. Thông số tách năng lượng (ký hiệu: ∆= 10Dq)

Để có khái niệm về thơng số tách, ta xét các orbital d của ion trung tâm ở

trạng thái tự do và sau khi tạo phức.

Khi M ở trạng thái tự do, các electron d chiếm một trong 5 orbital d có

mức năng lượng như nhau gọi là mức năng lượng suy biến.

Khi M ở trong mơi trường phối tử có trường điện âm đối xứng cầu thì xảy ra tương tác tĩnh điện giữa trường điện âm này với các electron d trong nguyên

Chương 5 – Phc cht

________________________________________________________________ tử trung tâm làm cho năng lượng các orbital d tăng lên, rồi sau đó tách thành 2 mức tuỳ theo trường bát diện hay tứ diện.

* S biến đổi năng lượng các orbital d trong phc bát din.

z

y

x

Các orbital d trong ion trung tâm gồm : dxy , dxz , dyz , dz2 và d 2 2

y

x − . Khi

ion trung tâm được bao quanh bởi phối tử, sẽ xảy ra sự đẩy tĩnh điện giữa các

electron d. Các orbital dz2 và dx2−y2 ở gần hơn các phối tử cùng nằm trên các trục

tương ứng nên có năng lượng cao, còn 3 orbital dxy, dxz và dyz nằm trên đường

phân giác của các trục x, y, z tương ứng ở xa phối tử hơn nên có năng lượng

thấp hơn (do chịu lực đẩy yếu hơn).

Như vậy, trong một trường phối tử bát diện, 5 orbital suy biến trong nguyên tử tự do dược tách thành 2 mức: eg (suy biến bậc 2) cao hơn mức t2g (suy biến bậc 3 - bội 3)

E dz2 dx2−y2 eg (dγ) E2 3/5∆o = 0,6∆o ∆o E1 2/5∆o = 0,4∆o dxydxzdyz t2g (d ε) Sự tách mức n.lượng Ion tự do

S tách mc năng lượng các orbital d trong phc bát din.

- Hiệu năng lượng giữa 2 mức gọi là năng lượng tách. ∆o = Eeg - Et2g ( o: viết tắt của octàedre: bát diện)

Người ta xem năng lượng trung bình của 5(AO)d nằm khoảng giữa 2 mức eg và t2g và được xem bằng khơng thì có:

3E1 + 2E2 = 0 3E1: năng lượng của 3 orbital d ở mức E1 E2 - E1 = ∆o 2E2: năng lượng của 2 orbital d ở mức E2

Các (AO)d có năng lượng

⇒ E1 = - 5 2∆o = - 0,4∆o E2 = 5 3∆o = 0,6∆o

- Đơn vị đo năng lượng tách: kcal/mol, kJ/mol, cm-1

1eV = 8068 cm-1 =23,60 kcal/mol; 1cal = 4,184 J

* S biến đổi năng lượng ca các orbital d trong phc t din:

z

y

Trong trường hợp này, ngược lại với phức bát diện, các phối tử ở gần các orbital dxy, dxz và dyz hơn nên các orbital này bị các phối tử đẩy mạnh lên mức năng lượng cao hơn (E2), còn các orbital d 2

z và d 2 2 y x − ở mức năng lượng thấp (E1). E dxydxzdyz E1 t2g (d ε) 2/5∆T E2 ∆T 3/5∆T d 2 z d 2 2 y x − eg (dγ) Ion tự do Sự tách mức n.lượng

S tách năng lượng các orbital d trong phc t din.

Như vậy, sự tách mức năng lượng của các orbital d trong phức tứ diện sẽ ngược với sự tách mức trong phức bát diện. Nghĩa là, 3 orbital dxy, dxz và dyz bị

Các (AO)d có năng lượng

trung bình x

Chương 5 – Phc cht

________________________________________________________________

đẩy lên mức năng lượng cao là mức t2g với độ tăng là 2/5∆T=0,4∆T, còn 2 orbital

dz2 và dx2−y2ở mức năng lượng thấp là mức eg với độ giảm là 3/5∆T=0,6∆T.

- Năng lượng tách: ∆T = Et2g - Eeg (T: tetraedre: tứ diện)

∆T có giá trị nhỏ hơn ∆o.

Một phần của tài liệu Bai ging c s ly thuyt hoa vo c ngo (Trang 185 - 188)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(198 trang)