Xây dựng hệ thống phần mềm nội bộ

Một phần của tài liệu Thuyet minh dự án kỹ thuật về giao, quản lý khu vực biển (Trang 58 - 71)

III. NỘI DUNG DỰ ÁN

3.2. Xây dựng hệ thống thiết bị quản lý giao, sử dụng khu vực biển

3.2.1. Giải pháp kỹ thuật để giao, quản lý khu vực biển

3.2.1.2. Xây dựng hệ thống phần mềm nội bộ

3.2.1.2.1. Đối tượng sử dụng phần mềm

- Quản trị hệ thống: Là nhóm người dùng có quyền tối cao đối với toàn bộ hệ thống. Đảm bảo an toàn dữ liệu của toàn bộ hệ thống. Quản lý danh sách người dùng trong hệ thống, phân nhóm người dùng và phân quyền chức năng và quyền dữ liệu tới các nhóm người dùng;

- Chuyên viên nghiệp vụ: Là nhóm người dùng có nhiệm vụ cập nhật dữ liệu, xử lý nghiệp vụ về giao khu vực biển, thực hiện các nhiệm vụ quản lý

thông tin, thống kê, báo cáo lãnh đạo;

- Người khai thác (tổ chức, cá nhân): là nhóm người dùng khai thác thông tin trên hệ thống, nộp trực tuyến hồ sơ đề nghị giao khu vực biển khi có nhu cầu.

- Lãnh đạo các cấp: Là nhóm người dùng có quyền xem, phê duyệt các thông tin dữ liệu để đưa ra các quyết định.

3.2.1.2.2. Các khối chức năng chính a. Phân hệ thiết kế quy trình

Phân hệ thiết kế quy trình được xây dựng với mục đích cung cấp công cụ xây dựng quy trình động. Chuyên viên nghiệp vụ thông qua phân hệ này định nghĩa, xây dựng quy trình giao khu vực biển phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị.

Phân hệ bao gồm các chức năng sau:

STT Tên trường hợp sử dụng

STT Tên trường hợp sử dụng 1 Tạo mới một quy trình

2 Cập nhật một quy trình

3 Thêm một bước vào quy trình 4 Bỏ một bước khỏi quy trình

5 Thêm một chuyển tiếp vào quy trình 6 Bỏ một chuyển tiếp trong quy trình 7 Quản lý điểm bắt đầu của quy trình 8 Quản lý điểm kết thúc của quy trình

9 Chuyển đổi mô hình quy trình sang XPDL và ngược lại 10 Mô hình hoá quy trình từ định dạng XPDL

11 Kiểm tra định dạng quy trình theo XPDL

12 Tính số ngày thực hiện một quy trình, tìm kiếm thông tin trong XPDL

b. Phân hệ hỗ trợ giao khu vực biển theo quy trình

Phân hệ là công cụ đắc lực hỗ trợ nghiệp vụ giao khu vực biển theo quy trình đã được chuyên viên nghiệp vụ định nghĩa tại Phân hệ Thiết kế quy trình.

Qua đó, quy trình giao khu vực biển được tin học hóa, giảm thiểu tối đã thời gian so với việc giao khu vực biển một cách thủ công. Kết quả xử lý hồ sơ từng bước sẽ được tự động lưu vào CSDL.

Phân hệ bao gồm các chức năng chính sau:

STT Tên trường hợp sử dụng

1 Khởi tạo hồ sơ

2 Cập nhật thông tin về hồ sơ 3 Xem quá trình xử lý hồ sơ 4 Tìm kiếm hồ sơ

5 Lọc hồ sơ theo trạng thái hồ sơ

6 Lọc hồ sơ theo từng bước trong hồ sơ 7 Thống kê hồ sơ theo quy trình

8 Thống kê hồ sơ theo người xử lý

9 Thống kê hồ sơ theo thời gian nộp hồ sơ 10 Hiển thị danh sách hồ sơ thuộc một quy trình 11 Hiển thị quy trình xử lý hồ sơ

12 Phân công xử lý theo hồ sơ

STT Tên trường hợp sử dụng 13 Phân công xử lý theo từng bước trong hồ sơ 14 Phân công xử lý theo quy trình

15 Quản lý Kho - Giá - Ngăn 16 Lưu kho một hồ sơ

17 Đọc block tiếp theo trong quy trình 18 Kích hoạt block

19 Thực thi block

20 Cập nhật trạng thái hồ sơ 21 Đọc trạng thái block 22 Dừng xử lý hồ sơ 23 Kết thúc hồ sơ 24 Kiểm tra block cuối

25 Kiểm tra tính khả thi của block 26 Kích hoạt hồ sơ

27 Luân chuyển hồ sơ

28 Luân chuyển hồ sơ cưỡng bức

29 Theo dõi trạng thái và luân chuyển hồ sơ

30 Quản lý tin nhắn SMS, đăng ký tài khoản theo hồ sơ, đăng ký

tài khoản theo chủ sử dụng

c. Phân hệ quản lý hồ sơ giao khu vực biển

Để kết quả về giao khu vực biển và các thông tin liên quan, dự án đề xuất xây dựng phân hệ Quản lý hồ sơ giao khu vực biển. Qua đó, chuyên viên nghiệp vụ có thể dễ dàng quản lý, tra cứu thông tin về giao khu vực biển.

Ngoài ra, phân hệ còn cung cấp khối chức năng về quản lý khu vực biển trên bản đồ, giúp người dùng có khung nhìn trực quan (bằng hình ảnh) về hiện trạng giao khu vực biển, dễ dàng xác định vị trí giao khu vực biển để tiến hành nghiệp vụ chính xác.

Phân hệ có các chức năng chính như sau:

STT Tên trường hợp sử dụng

1 Đăng nhập hệ thống 2 Hiển thị hải đồ 3 Bật tắt lớp thông tin

4 Thao tác cơ bản trên hải đồ 5 Lấy tọa độ trên hải đồ

6 Di chuyển nhanh theo đơn vị hành chính 7 Xây dựng vùng từ danh sách điểm

8 Tính toán diện tích vùng 9 Kiểm tra topo của vùng

10 Xem thông tin lớp khu vực biển đã giao

11 Tìm kiếm lớp khu vực biển đã giao theo tên chủ sử dụng 12 Tìm kiếm khu vực biển đã giao theo thời hạn giao

13 Tìm kiếm khu vực biển vi phạm quy định trong quá trình sử dụng theo theo thời gian

14 Tìm kiếm khu vực biển đang xin cấp phép giao 15 Lọc lớp khu vực biển đã giao

16 Sửa vùng trên hải đồ 17 Xóa vùng trên hải đồ 18 Sửa điểm từ tọa độ

19 Quản lý thông tin chủ sử dụng khu vực biển 20 Quản lý thông tin mô tả khu vực biển đã giao

21 Quản lý thông tin mô tả khu vực biển đang đề nghị giao

STT Tên trường hợp sử dụng 22 Quản lý quyết định giao

23 Quản lý thông tin gia hạn khu vực biển đã giao 24 Quản lý thông tin thu hồi khu vực biển đã giao 25

Quản lý thông tin vi phạm khu vực biển đã giao

(Tên tổ chức, cá nhân; diện tích, thời gian giao, thời gian hết hạn; mục đích sử dụng; phân biệt màu sắc hiển thị khu vực biển được giao giữa các tổ chức, cá nhân v.v..)

26 Quản lý thông tin tranh chấp khu vực biển đã giao

27 Quản lý chấm dứt hiệu lực Quyết định giao khu vực biển 28 Quản lý đơn đề nghị giao khu vực biển

29 Quản lý đơn đề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển 30 Quản lý đơn đề nghị trả lại khu vực biển

31 Quản lý đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển 32 Quản lý bản vẽ mô tả các điểm góc của khu vực biển đề nghị giao, trả

lại hoặc tiếp tục sử dụng

33 Quản lý bản vẽ khu vực biển đề nghị giao, trả lại hoặc tiếp tục sử dụng

34 Quản lý phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị 35 Thông báo hệ thống

36 Thông báo người nộp hồ sơ về trạng thái tiền xử lý hồ sơ 37 Quản lý đối tượng giao biển

38 Quản lý đối tượng được giao biển

39 Quản lý tranh chấp, khiếu kiện khiếu nại 40 Quản lý độ sâu đáy biển được cấp phép

41 Quản lý khu bảo tồn, đa dạng sinh học trong khu vực giao biển

STT Tên trường hợp sử dụng 42 Quản lý ô nhiễm môi trường khu giao biển 43 Quản lý độ mặt khu vực giao biển

44 Quản lý ranh giới khu vực giao biển

d. Phân hệ công khai hóa thông tin về giao khu vực biển

Khác với 3 phân hệ trên, Phân hệ Công khai hóa thông tin về giao khu vực biển là phân hệ được xuất bản trên môi trường Internet phục vụ tổ chức, người dân có thể truy cập và khai thác các thông tin về các khu vực biển. Từ đó, tổ chức, người dân có thể có kế hoạch đề xuất xin được giao khu vực biển theo đúng quy định của pháp luật về biển. Thông qua Phân hệ này, tổ chức, người dân có nhu cầu có thể nộp trực tuyến hồ sơ xin giao khu vực biển.

Phân hệ có các chức năng chính như sau:

STT Tên trường hợp sử dụng

STT Tên trường hợp sử dụng 1 Hiển thị hải đồ

2 Tìm kiếm lớp khu vực biển đã giao 3 Lọc lớp khu vực biển đã giao 4 Hiển thị danh sách hồ sơ xin giao 5 Xem nội dung hồ sơ xin giao 6 Quản lý người dùng

7 Quản lý nhóm người dùng 8 Quản lý chức năng của hệ thống 9 Quản lý bài viết, tin tức

10 Quản lý văn bản quy phạm pháp luật về giao khu vực biển 11 Quản lý danh mục Loại văn bản

12 Công khai hóa mẫu hồ sơ xin giao khu vực biển 13 Trao đổi trực tuyến

14 Quản lý thông tin chung của hồ sơ 15 Quản lý đơn đề nghị giao khu vực biển

16 Quản lý đơn đề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển 17 Quản lý đơn đề nghị trả lại khu vực biển

18 Quản lý đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển

STT Tên trường hợp sử dụng

19 Quản lý bản vẽ tọa độ các điểm khép góc của khu vực biển 20 Quản lý bản vẽ bản đồ khu vực biển đề nghị

21 Nộp hồ sơ

22 Quản lý đối tượng được giao 23 Quản lý đối tượng giao

24 Quản lý ranh giới khu vực giao biển 25 Quản lý khu bảo tồn, đa dạng sinh học 26 Quản lý ô nhiễm môi trường khu vực biển 27 Quản lý tài nguyên khu vực biển

28 Quản lý báo cáo đánh giá tác động đối với khu vực biển 29 Quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh trên khu vực biển 30 Quản lý công trình khai thác khu vực biển

31 Tra cứu tìm kiếm thông tin về tài nguyên trong khu vực biển 32 Thống kê tài nguyên khu vực biển

33 Thống kê công trình khai thác khu vực biển

34 Thống kê cơ sở sản xuất kinh doanh trên khu vực biển 35 Tìm kiếm lớp ô nhiễm môi trường khu vực biển

36 Tìm kiếm lớp đa dạng sinh học khu vực biển e. Phân hệ Quản trị hệ thống

Phân hệ có các chức năng chính sau:

STT Tên trường hợp sử dụng

1 Quản lý thông tin đơn vị triển khai 2 Quản lý thông tin kết nối đồ họa 3 Quản lý thiết lập định dạng hiển thị 4 Quản lý cấu hình sao lưu log hệ thống 5 Quản lý dịch vụ tin nhắn SMS

6 Quản lý lĩnh vực trong quy trình

7 Quản lý các giấy tờ bắt buộc của quy trình 8 Quản lý danh sách các quy trình

9 Quản lý danh mục các mẫu giấy tờ

10 Quản lý thông tin Người dùng, Nhóm người dùng, Quyền 11 Quản lý danh mục người dùng

12 Quản lý danh mục nhóm người dùng, danh mục quyền

3.2.1.2.3. Mô tả quy trình hoạt động của các khối chức năng chính - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ qua Phân hệ công khai hóa thông tin về giao khu vực biển;

- Hồ sơ sẽ được lưu vào CSDL. Lúc này đã có thể tra cứu thông tin hồ sơ tại Phân hệ quản lý hồ sơ giao khu vực biển;

- Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên nghiệp vụ sẽ căn cứ quy mô, tính chất của khu vực biển mà thiết kế quy trình (tại Phân hệ thiết kế quy trình). Sau đó sử dụng các chức năng tại Phân hệ Hỗ trợ giao khu vực biển theo quy trình.;

- Kết quả giao khu vực biển sẽ tự động được cập nhật vào hồ sơ;

- In Quyết định giao khu vực biển.

3.2.1.2.4. Quy trình xây dựng phần mềm

* Quy trình xây dựng phần mềm tuân thủ quy trình được quy định tại Thông tư 26/2014/TT-BTNMT.

3.2.1.2.5. Các yêu cầu phi chức năng

- Tích hợp, chuẩn CSDL của các đơn vị tham gia sử dụng hệ thống;

- Đảm bảo tốc độ xử lý dữ liệu với khối lượng dữ liệu lớn;

- Đảm bảo việc bảo mật hệ thống thông qua các phương pháp phân quyền và mã hóa thông tin;

- Cung cấp một giao diện thân thiện phù hợp với quy trình nghiệp vụ hiện đang vận hành. Giao diện được thiết kế trên độ phân giải màn hình tối thiểu 1024x768;

- Có tính mềm dẻo, linh hoạt;

- Giao diện tổ chức khoa học, dễ sử dụng;

- Có giao diện người dùng thân thiện, đơn giản dễ sử dụng các câu lệnh thực thi thông qua hệ thống thực đơn hoàn chỉnh cùng với các biểu tượng;

- Chạy trực tiếp trên hệ thống phần mềm nền tảng để truy cập CSDL thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu;

- Sử dụng nền tảng hải đồ điện tử để hình thành các lớp thông tin mới liên quan tới khu vực biển;

- Tự động trích xuất hồ sơ liên quan tới các khu vực biển đã xác định và hoàn chỉnh các biểu mẫu, sơ đồ, thông tin … theo đúng quy định;

- Có khả năng nâng cấp và mở rộng trong tương lai;

- Có khả năng xuất số liệu sang các hệ thống khác tương tự hoặc có chức năng tương tự như hệ thống .

Một phần của tài liệu Thuyet minh dự án kỹ thuật về giao, quản lý khu vực biển (Trang 58 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(123 trang)
w