Ph−ơng pháp sunfit hóa trực tiếp sản xuất ra đ−ờng trắng. Tuy chất l−ợng đ−ờng trắng của ph−ơng pháp nμy không bằng ph−ơng pháp cacbonat hóa nh−ng ph−ơng pháp sunfit hóa có lưu trình công nghệ tương đối ngắn, không đòi hỏi kỹ thuật cao, dễ dμng khống chế, thiết bị tương đối tốt, tiêu hao hóa chất ít vμ vốn đầu tư ít hơn phương pháp cacbonat hóa nên ph−ơng pháp sunfit hóa đ−ợc dùng phổ biến ở n−ớc ta.
Ph−ơng pháp sunfit hóa có thể chia ra lμm các ph−ơng pháp chính sau đây:
ph−ơng pháp sunfit axit tính, ph−ơng pháp sunfit trung tính vμ ph−ơng pháp sunfit Lưu trình công nghệ phương pháp
phân đoạn gia vôi N−ớc mía hỗn hợp
Lọc vụn bã mía C©n
Gia vôi (pH = 6,5) Gia nhiệt 1 (900C) Gia vôi (pH = 7,6 ữ 8,2) Gia nhiệt 2 (100 - 1040C)
Tản hơi
Lắng → N−ớc bùn Lọc
N−ớc mía N−ớc mía Bùn lọc trong trong
N−ớc mía trong hỗn hợp
1. Ph−ơng pháp sunfit kiềm nhẹ
Ph−ơng pháp sunfit kiềm nhẹ cho vôi tr−ớc xông SO2 sau. Trong một thời gian ngắn, nước mía vμ sữa vôi tiến hμnh phản ứng, lμm cho một số chất keo từ đó loại được chất không đ−ờng.
N−ớc mía hỗn hợp qua lọc vụn bã mía, cân, sau khi gia nhiệt lần thứ nhất, gia vôi đến pH = 8 - 9 sau đó xông CO2 đến trung tính, tiến hμnh gia nhiệt lần thứ hai vμ lắng lọc.
Ưu điểm: sự kết tủa chất không đường tương đối hoμn toμn, hiệu quả lμm sạch tương đối cao, đóng cặn trong nồi bốc hơi tương đối ít.
Khuyết điểm: D−ới điều kiện kiềm tính, chất kết tủa không rắn chắc, thể tích nước bùn lớn, lắng, lọc tương đối chậm. Ngoμi ra, do tác dụng của kiềm đường khử dễ dμng bị phân hủy tăng mμu sắc vμ hμm lượng muối canxi của nước mía. Do đó, phương pháp nμy ít được dùng. Lưu trình công nghệ như sau:
2. Ph−ơng pháp sunfit hóa trung tính
Ph−ơng pháp sunfit hóa axit tính dễ dμng tạo thμnh đ−ờng sacaroza chuyển hóa, phương pháp kiềm tính dễ dμng lμm đường khử phân hủy. Do đó, xuất hiện lμm sạch n−ớc mía bằng ph−ơng pháp trung tính. Đặc điểm của ph−ơng pháp sunfit hóa trung tính lμ gia vôi vμ xông SO2 đồng thời vμ duy trì pH trung hòa ở môi trường trung tính (pH ≈ 7,0) để tránh sự chuyển hóa vμ phân hủy đường.
N−ớc l ọc trong N−ớc mía hỗn hợp
Lọc vụn cám mía Gia nhiệt I (60 - 700C) Ca(OH)2
Gia vôi (pH = 8-9) SO2
Xông SO2(pH = 6,9-7,1) Gia nhiệt II (100 - 1040C) Lắng → n−ớc bùn
N−ớc lắng trong Lọc →bùn lọc
Đi bốc hơi → n−ớc mía trong
Ph−ơng pháp nμy khó khống chế trị số pH trung hòa dễ sinh hiện t−ợng quá
kiềm hoặc quá axit. Do đó, phương pháp nμy không được dùng ở nước ta.
3. Ph−ơng pháp sunfit hóa axit tính
Đặc điểm của ph−ơng pháp SO2 axit tính lμ xông khí SO2 tr−ớc vμ cho vôi sau.
Sau khi n−ớc mía hỗn hợp qua lọc vμ cân, tiến hμnh gia nhiệt lần thứ nhất t = 55 - 600C xông SO2 đến pH = 3,0 ữ 4,0 để đông tụ chất keo trung hòa nước mía đến Ph = 7,0 - 7,2, gia nhiệt lần thứ hai (100 ữ 1040C), tản hơi vμ vμo thiết bị lắng trong, đ−ợc n−ớc mía trong, còn n−ớc bùn đi lọc chân không đ−ợc n−ớc mía lọc trong hỗn hợp với n−ớc mía trong, còn bùn lọc lμm phân bón. N−ớc mía trong đ−a đi gia nhiệt lần thứ 3 (t
= 115 - 1200C) vμ vμo hệ thống bốc hơi nhiều hiệu.
a. Sơ đồ công nghệ của ph−ơng pháp SO2 axit tính
N−ớc mía hỗn hợp Lọc
C©n
Gia nhiệt lần thứ I (55 - 600C) SO2 Xông SO2 (pH = 3,0 ữ 4,00C) Ca(OH)2 Trung hòa (pH = 3,0 ữ 4,00C)
Gia nhiệt II (t = 100 - 1040C)
Lắng → N−ớc bùn → Lọc chân không → Bùn lọc N−ớc mía trong N−ớc lọc trong
Gia nhiệt III (115 - 1200C) Bốc hơi
Mật chè khô (55 - 600Bx)
Xông SO2mật chè (pH = 5,8 - 6,2) MËt chÌ tinh
NÊu ®−êng
b. Hiệu quả làm sạch của ph−ơng pháp SO2
Lμ phương pháp sản xuất đường trắng tương đối đơn giản. Dùng lưu trình vμ
điều kiện kỹ thuật ở trên lúc xử lý mía bình thường vμ quản lý tương đối tốt, hiệu quả
lμm sạch có thể đáp ứng yêu cầu hiện nay, nước mía trong trong đối trong suốt, mμu sắc nhạt, đường trắng có độ mμu trong khoảng 120 - 150 IU. Độ tinh khiết của nước mía trong (chè trong) vμ nước mía hỗn hợp có thể tăng 0,5 - 1,5 độ, tổn thất đường do phân hủy vμ chuyển hóa ít, mọi chỉ tiêu về chế luyện nh− hiệu suất chế luyện đạt đến mức độ nhất định.
Lμm sạch bằng ph−ơng pháp SO2 có thể loại một phần chất không đ−ờng hữu cơ
nh− anbumin có thể loại 46 - 84% bình quân khoảng 65%, tổng chất keo (trong đó bao gồm anbumin) loại 22 - 42%, bình quân khoảng 32%, cnf sáp mía vμ chất béo loại tối
®a.
Phương pháp SO2 tuy đã đạt được trình độ nhất định nhưng vẫn còn tồn tại tương đối nhiều. Chủ yếu:
(1) Đường trắng không ổn định, chất mμu vμ chất hữu cơ còn nhiều. Lúc bảo quản sinh mμu vμ hút ẩm. Hμm lượng SO2 trong đường trắng còn cao, do đó người ta lo ngại ăn đường trắng theo phương pháp SO2 ảnh hưởng đến sức khỏe. Mặt khác, không thích hợp dùng cho sản xuất đồ hộp, d−ợc phẩm vμ các sản phẩm cao cấp khác.
(2) N−ớc mía trong (chè trong) còn l−ợng muối canxi vμ vô cơ lμ nguyên nhân của sự đóng cặn trong thiết bị bốc hơi vμ gia nhiệt. Hμm lượng tro của nước mía trong tăng từ 8 - 30% so với n−ớc mía hỗn hợp, hμm l−ợng CaO tăng từ 60 - 200% nếu lμm sạch không tốt, l−ợng đó có thể tăng nhiều hơn.
(3) Hiệu quả lμm sạch ch−a thật tốt, loại chất không đ−ờng (tạp chất) không nhiều, độ tinh khiết của nước mía tăng ít. Nếu khống chế không tốt thì độ tinh khiết (AP) có trị số âm tức AP n−ớc mía trong nhỏ hơn AP n−ớc mía hỗn hợp.
(4) Tính thích ứng với các loại mía "Khó xử lý" nh− bị bão lụt sâu bệnh v.v...
tương đối kém, khó đạt được hiệu quả lμm sạch tốt.
Nguyên nhân chủ yếu mμ sự tồn tại trên đây lμ:
(1) Bản thân ph−ơng pháp SO2 axit tính trên hμng ở môi tr−ờng trung tính nh−ng phần lớn các chất mμu vμ chất không đ−ờng vô cơ vμ hữu cơ nh− Al2O3, FGe2O3, MgO, SiO2 bị loại ở môi trường kiềm mạnh (pH = 8 - 11) vμ hiệu suất tương đối hoμn toμn.
Ph−ơng pháp SO2 không tiến hμnh ở pH kiềm mạnh nên loại chất mμu vμ chất không đ−ờng ít. Hơn nữa, tác dụng giữa SO2 vμ O2 của không khí tạo chất mμu trong khi bảo quản đ−ờng.
(2) Có một phần CaO vμ SO2 không tạo chất kết tủa CaSO3 mμ tồn tại trong nước mía lμm tăng lượng muối canxi vμ tro giảm độ tinh khiết của nước mía.
Do CaO vμ SO2 còn trong n−ớc mía trong nên tổng l−ợng tro th−ờng cao hơn nước mía hỗn hợp, chất vô cơ tương đối lớn, tro tăng nhiều tức tăng trị số chất khô của nước mía vμ dẫn đến giảm AP tương đối lớn. Khi tro tăng đến một giới hạn nhất định sẽ dẫn đến nước mía trong có độ tinh khiết âm.
Để khắc phục những tồn tại trên đây cần thực hiện lưu trình công nghệ của ph−ơng pháp sunfit axit cải tiến.
Ph−ơng pháp sunfit axit tính luôn luôn có sự tham gia của H3PO4 vμ H3PO4
đóng vai trò không thể thiếu được trong lμm sạch nước mía. Do đó, có thể gọi phương pháp photphat - sunfit hóa axit tính.
C. Những biến đổi chủ yếu của quá trình xử lý theo ph−ơng pháp SO2 axit tính
Điều kiện kỹ thuật sử dụng của phương pháp SO2 có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu N−ớc lắng trong N−ớc lọc trong
Lọc l−ới
N−íc mÝa trong (pH = 6,9 - 7,0) Gia nhiệt lần thứ 3 (t = 115 - 1250C) Bốc hơi nhiều liệu
Mật chè thô (Bx = 60 - 650) Lắng nổi mật chè
Xông SO2 lần thứ 2 (pH = 6,0 ữ 6,2) MËt chÌ tinh
N−ớc mía hỗn hợp
Gia vôi sơ bộ vμ cho H3PO4 (pH = 6,5-7,0 vμ P2O5 = 350 - 450 ppm
Ca(OH)2 H3PO4
Gia nhiệt lần thứ I (t = 60 - 700C)
Xông SO2 lần thứ nhất (cường độ SO2 = 14ữ16 t−ơng đ−ơng 1,4 - 1,6 g/lít n−ớc mía) Trung hòa pH = 7,1 - 7,3
Gia nhiệt lần thứ 2 (t = 100 - 1040C) Lắng → Lọc chân không → Bùn lọc
không cùng thời gian thì ảnh h−ởng khác nhau. Dựa vμo kết quả nghiên cứu thực tiễn sản xuất cũng có một số quy luật nhất định.
1. Cho vôi sơ bộ và gia nhiệt lần thứ nhất
Cho vôi sơ bộ vμ gia nhiệt lần thứ nhất có tác dụng lμm sạch n−ớc mía sơ bộ, lμm cho một phần chất không đường ngưng kết, hơn nữa ức chế sự hoạt động của vi sinh vật vμ đề phòng đường chuyển hóa. Trước đây, lúc gia vôi sơ bộ thường dùng khoảng pH = 6,0 vμ cho rằng ở pH đó có lợi cho sự ng−ng kết của anbumin, nh−ng về chứng minh lúc gia vôi sơ bộ đến trung tính, chất anbumin vμ chất keo ng−ng kết cμng tốt hơn mμ còn giảm đ−ợc sự chuyển hóa đ−ờng tốt hơn. Hiện nay, nhiều nhμ máy
đường khống chế pH cho vôi sơ bộ gần đến 7,0 vμ nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy: cho vôi đến trung tính so với không cho vôi sơ bộ độ tinh khiết của nước mía trong nâng cao 0,1 ữ 10, hiệu quả tương đối rõ rμng.
Sau khi cho vôi vμ gia nhiệt n−ớc mía, anbumin, H3PO4 vμ một phần các chất không đường khác ngưng tụ tách ra vμ sau đó tiếp tục phản ứng giữa H3PO4 vμ vôi hình thμnh chất kết tủa CaSO3 tương đối hoμn toμn do Ca3(PO4), đã hấp phụ chất kéo vμ chất không đ−ờng trong n−ớc mía. Nh− vậy, tác dụng của việc cho H3PO4 lμ tác dụng lμm sạch n−ớc mía vμ tạo điều kiện thuận lợi cho sự kết tủa của CaSO3 đ−ợc hoμn toμn.
Về nhiệt độ gia nhiệt I, lúc nhiệt độ lớn hơn 600C anbumin bắt đầu biến tính vμ ng−ng kết, tùy theo nhiệt độ tăng cao mμ tăng lên. Nâng cao nhiệt độ còn thúc đẩy phản ứng giữa H3PO4 vμ với các tác dụng hóa học khác, có lợi cho hiệu quả lμm sạch.
Sau đây lμ ảnh hưởng của nhiệt độ gia nhiệt một đến hiệu quả lμm sạch:
Nhiệt độ gia nhiệt (0C) 60 65 70 75
Hiệu số AP lμm sạch 0,37 0,73 0,91 1,27
Nh−ng khi dùng nhiệt độ quá cao, thì sự hấp thụ của So2 khó khăn vμ tăng nhanh sự chuyển hóa đường. Do đó, nhiệt độ gia nhiệt một không chỉ trong phạm vi 60 - 700C (không nhỏ hơn 600C).
2. Tác dụng của H3PO4
Lúc lμm sạch bằng phương pháp vôi, hμm lượng P2O5 trong nước mía đạt đến 300mg/l mới có thể đạt hiệu quả tốt. Lμm sạch bằng phương pháp SO2 tăng thêm tác nhân lμm sạch, CaSO3, nh−ng thực tiễn chứng minh, nó không thể thay thế tác dụng của Ca3(PO4)2. Thường hμm lượng P2O5 trong nước mía đạt 350 - 450mg/l mới đạt hiệu quả lμm sạch tương đối tốt.
Chất kết tủa Ca3(PO4)2 kết tủa ở dạng đoμn tụ, có thể hình thμnh mạng l−ới vμ các loại hạt li ti có tính chất không giống nhau tập trung lại vμ cùng kết tủa từ đó, nâng cao được độ trong của nước mía. Tính năng đó CaSO3 không thể thay thế được. Công năng của CaSO3 vμ Ca3(PO4)2 có chỗ t−ơng tự nhau nh−ng có chỗ không giống nhau.
CaSO3 có kết tủa ng−ng kết ở trạng thái tốt, trạng thái lắng bình th−ờng, n−ớc mía trong có độ trong cao. Cả 2 đều có tác dụng tẩy mμu có thể bổ sung cho nhau nh−ng không có thể loại nμy hoμn toμn thay thế loại kia.
Những năm tr−ớc, có một số vùng do bón phân lân ít, hμm l−ợng P2O5 trong mía thấp, hμm l−ợng P2O5 trong n−ớc mía hỗn hợp ở một số nhμ máy thấp 100mg/l hoặc nhỏ hơn, nếu không cho thêm H3PO4, chất kết tủa khó đoμn tụ tốt, hạt li ti nhiều, tốc độ lắng chậm, thậm chí có nhiều hạt li ti không lắng đ−ợc lμm cho chè trong (n−ớc mía trong) dục. Lúc lượng H3PO4 không đủ, mμu sắc nước mía cũng tương đối đậm.
Hiện nay, các nhμ máy dùng phương pháp sunfit đều cho H3PO4 vμo nước mía
để hμm l−ợng P2O5 đạt 350 - 450mg/l, hình thái kết cấu chất kết tủa đ−ợc cải thiện, độ trong n−ớc mía tăng lên, mμu sắc nhạt. Nh−ng nếu cho H3PO4 quá nhiều, ví dụ v−ợt quá 450 - 500mg/l, có lúc sẽ lμm cho chất kết tủa ở dạng tương đối xốp, thể tích tăng lên.
Vị trí cho H3PO4 cùng với vị trí cho vôi sơ bộ. Hiện nay, các nhμ máy đều dùng H3PO4 công nghiệp, có hμm l−ợng H3PO4 thuần khiết 85% vμ chứa P2O5 khoảng 61,5%, tạp chất ít, sử dụng thuận lợi vμ có hiệu quả tốt.
3. Cường độ SO2
Cường độ SO2 lμ yếu tố chủ yếu nhất ảnh hưởng đến hiệu quả lμm sạch của phương pháp SO2 vμ có ảnh hưởng quan trọng đến giá thμnh sản xuất. Cường độ SO2
đ−ợc biểu thị bằng l−ợng SO2 n−ớc mía hấp thụ (g/l). Thông th−ờng, lấy 10ml n−ớc mía đã xông SO2 vμ dùng dung dịch I2 (N/32) để chuẩn độ. Số ml I2 tiêu hao đ−ợc gọi cường độ SO2.
Tùy thuộc cường độ SO2 tăng cao, tác dụng tẩy mμu của H2SO3 cμng mạnh, l−ợng chất kết tủa CaSO3 tăng, hấp phụ loại chất mμu vμ tạp chất khác cμng nhiều, mμu sắc n−ớc mía trong sáng. Theo kết quả nghiên cứu của Sharma (ấn Độ) lúc cho vμo lượng SO2 tương đối nhiều, hiệu quả loại chất mμu poliphenol tương đối cao, mμu sắc nước mía tương đối nhạt.
Cường độ SO2 ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái chất kết tủa tạo thμnh. Lúc cường độ SO2 thấp 0,4 - 0,6g/lít do tỉ suất H2SO3 hình thμnh chất kết tủa tương đối thấp, hạt CaSO3 sinh thμnh không nhiều.
Lúc cường độ SO2 tương đối thấp, hiệu suất kết tủa CaSO3 tương đối cao, tro vμ canxi trong n−ớc mía giảm, l−ợng chất keo giảm. Kết quả thí nghiệm nh− ở bảng 2-3.
Bảng 2-3: ảnh hưởng cường độ SO2 đến chất lượng nước mía.
N−íc mÝa trong Cường độ SO2 (ml)
§é mμu (0St) CaO/Bx ChÊt keo/Bx Tro/Bx
5 ± 0,5 84 0,53 3,90 3,03
10 ± 0,5 67 0,45 3,85 2,97
15 ± 0,5 65 0,40 3,51 2,63
Lúc cường độ SO đạt 1,2g/l, độ tinh khiết nước mía tăng lên rõ rệt, rất ít xuất
Tr−ớc đây, do hạn chế thiết bị xông SO2, (dùng loại tháp xông tấm ngăn hoặc chóp) cường độ SO2 chỉ đạt khoảng 8ml, chênh lệch độ tinh khiết thường xuất hiện trị số âm. Do cải tiến thiết bị, xông SO2 bằng đ−ờng ống phản ứng (loại nằm vμ loại
đứng), cường độ SO2 có thể đạt trên 10ml (10 - 16ml) có tác dụng nâng cao hiệu quả
lμm sạch. Đặc biệt, đối với loại mía khó xử lý, cường độ SO2 có thể dùng đến 18ml.
Nhưng khi dùng cường độ SO2 cần chú ý đến hμm lượng SO2 trong nước mía trong. Nếu SO2 trong đó có khả năng tăng lên, cần tìm nguyên nhân vμ cách giải quyết.
Ngoμi ra, nâng cao cường độ SO2 cần xem xét giá thμnh sản xuất, vấn đề đóng cặn vμ tro t¨ng cao.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xông SO2 và trung hòa:
- Cường độ SO2: Cường độ SO2 biểu thị chỉ tiêu hấp thụ lượng khí SO2. Có thể dùng phản ứng để biểu thị lượng khí SO2 hấp thụ vμo nước mía. Phản ứng giữa H2SO3 vμ ièt nh− sau:
H2SO3 + I2 + H2O → H2SO4 + 2HI
S trong H2SO3 có hóa trị 4+ mμ S trong H2SO4 có hóa trị 6+ thì đ−ơng l−ợng của SO2:
2 SO 4 6
SO2 = 2
− tức l−ợng phân tử SO2 chia cho 2 chính lμ đ−ơng l−ợng của nó. Mμ một đ−ơng l−ợng iôt bằng một đ−ơng l−ợng SO2 vμ 1ml iôt có đ−ơng l−ợng N/32 t−ơng
đ−ơng với
1000 x 1 2 x64 32
1 = 0,001g SO2. Do đó cường độ SO2 sẽ lμ:
L−ợng ml iôt dùng chuẩn độ SO2 (mg/l) =
Số ml dung dịch mẫu x 1 x 1000
Khi dùng dung dịch mẫu 10ml chuẩn độ hết 10ml thì trong 1ml nước mía có 1000mg/l (1g/l). Lúc cường độ SO2 lμ 11 tức có 1,1g SO2/l nước mía đã xông SO2.
Hiện nay các nhμ máy đường dùng lượng lưu huỳnh so với mía 0,07 - 0,09%, cường độ SO2 từ 12 - 14 tức 1,2 - 1,4g/l nước mía. Đại đa số các nhμ máy đường dùng cường độ nμy để sản xuất đường trắng loại I. Đặc biệt có vùng vì chất lượng mía xấu phải dùng đến 14 - 16ml tức cường độ SO2 trong nước mía 1,4 - 1,6g/l mới sản xuất
đ−ợc đ−ờng trắng loại I.
- ảnh hưởng của nhiệt độ nước mía đến sự hấp thụ SO2
SO2 lμ thể khí dễ hòa tan trong nước, độ hòa tan của nó phụ thuộc áp suất riêng phần, khi áp suất riêng phần tăng tức nồng độ SO2 từ lò đốt ra cμng cao thì độ hòa tan cμng lớn, hấp thụ cμng tốt. Ngoμi ra, độ hòa tan của khí SO2 có liên quan đến nhiệt độ nước mía, nhiệt độ dung dịch cμng cao, độ hòa tan của SO2 cμng thấp. Sau đây lμ bảng quan hệ giữa SO2 vμ nhiệt độ ở áp suất thường (bảng 2-4)
Bảng 2-4. Quan hệ giữa nhiệt độ và độ hòa tan SO2
Nhiệt độ (0C) Trọng l−ợng SO2 trong dung dịch bão hòa (%)
20 8,6 40 6,1 60 4,9 70 2,6 90 0,9 100 0,1 ở nhiệt độ khác nhau, độ hòa tan của khí SO2 trong dung dịch khác nhau nhiều.
ở 200C, độ hòa tan của SO2 so với 1000C lớn hơn 86 lần. Do đó, nhiệt độ nước mía cμng lớn đối với sự hấp thụ SO2 ở giai đoạn trung hòa không có lợi.
- Trị số của pH trung hòa và pH n−ớc mía trong
Trị số pH trung hòa vμ pH n−ớc mía trong trong ph−ơng pháp SO2 lμ chỉ tiêu rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả lμm sạch. ở tình hình sản xuất bình thường trị số pH nước mía trong thấp hơn trị số pH trung hòa 0,1 - 0,2. Điều đó lμ do trong quá
trình kết tủa vμ gia nhiệt lần 2 photphat canxi vμ sunphit canxi tiếp tục phản ứng nh−ng nếu sữa vôi không tốt (còn hạt vôi ch−a hòa tan hết) thì pH n−ớc mía trong có thể cao hơn pH n−ớc mía trung hòa.
Nên dùng pH n−ớc mía trong lμm tiêu chuẩn khống chế còn pH trung hòa lμm căn cứ thao tác.
Phạm vi biến đổi pH nước mía trong không lớn nhưng ảnh hưởng của nó rất rõ rμng. Trước hết, nó ảnh hưởng đến sự phân ly của H2SO3, phản ứng với canxi vμ lượng canxi, H2SO3 còn lưu lại trong nước mía trong. Người ta đã lμm thí nghiệm với nước mía xông SO2 trung hòa với các trị số khác nhau. Quan hệ giữa pH với hμm l−ợng SO2 vμ CaO của n−ớc mía trong nh− ở bảng 2-5.
Bảng 2-5. Quan hệ giữa pH và hàm l−ợng SO2 và canxi trong n−ớc mía trong
pH n−íc mÝa trong 6,5 6,7 6,9 7,2
HL SO2 n−íc mÝa trong (mg/l) 480 420 360 240
HL CaO n−íc mÝa trong (mg/l) 816 768 717 701
Từ số liệu (bảng 2-5) cho thấy, lúc pH nước mía trong tương đối thấp thì hμm lượng SO2 vμ CaO trong nước mía trong tương đối cao tức có nhiều bisunfit canxi hòa tan (Ca(HSO3)2). ở pH tương đối cao, H2SO3 mới có thể phân ly hoμn toμn vμ hình thμnh kết tủa CaSO3. Ngoμi ra, tác dụng kết tủa của nhiều loại chất không đ−ờng với CaO ở môi trường hơi kiềm tương đối mạnh, ở môi trường axit tương đối yếu. Do đó, hμm lượng canxi nước mía trong ở môi trường hơi kiềm tương đối ít.
Trị số pH trung hòa vμ nước mía trong còn có ảnh hưởng quan trọng đối với sự