Ph−ơng pháp cacbonat hóa

Một phần của tài liệu Công nghệ sản xuất đường mía (Trang 83 - 86)

Trong ph−ơng pháp cacbonat hóa chia nhiều ph−ơng pháp: ph−ơng pháp xông CO1 1 lần, xông CO2 2 lần, xông CO2 2 lần gọi lμ ph−ơng pháp thông dụng.

1. Sơ đồ công nghệ của phương pháp xông CO2 thông dụng

2. Điều kiện công nghệ chủ yếu của ph−ơng pháp CO2 1. Xông CO2 lần thứ nhất

Tác dụng của xông CO2 I lμ tạo chất kết tủa có tính hấp phụ Ca(OH)2 + H2CO3 → CaCO3↓ + 2H2O

Trong dung dịch kiềm mạnh tạo phức CaCO3. CaO vμ sacaroza nh− chất kết tủa dạng keo, phức cacbonat đ−ờng vôi có dạng:

N−ớc mía hỗn hợp

Cho vôi sơ bộ (pH = 6,2 - 6,6) Gia nhiệt lần I (t = 50 - 550C)

Xông CO2 lần I (pH = 10,5 - 11,3, độ kiềm 0,04 - 0,06% CaO) Lọc ép lần I

Xông CO2 lần II (pH = 8,2 - 8,4, độ kiềm 0,025% CaO) Gia nhiệt lần II (t = 75 - 800C)

Lọc ép lần II

Xông SO2 lần I (pH = 6,8 - 7,2) Gia nhiệt lần III (t = 115 - 1200C)

Bốc hơi Mật chè thô

Xông SO2 lần II (pH = 5,8 - 6,2) MËt chÌ tinh

(C12H22O11). (CaCO3)y. (CaO)z Phức nμy tạp nhiều bọt vμ rất nhớt

Trong quá trình thông CO2 lần 1 cần duy trì nhiệt độ t = 500 - 550C vμ pH ≈ 11

để tránh tổn thất đường do trμo bọt.

2. Xông CO2 lần 2

- Tác dụng của xông CO2 lần 2 lμ giảm tối đa hμm l−ợng vôi vμ muối canxi trong nước mía vμ tiếp tục nâng cao độ tinh khiết nước mía

Ca(OH)2 + H2CO3 → CaCO3↓ + 2H2O

- Trong nước mía còn tồn tại KOH vμ NaOH gọi độ kiềm tự nhiên. Các chất kiềm nμy phản ứng với H2CO3

KOH + H2CO3 → K2CO3 + 2H2O

K2CO3 tiếp tục phản ứng với muối canxi hòa tan tạo kết tủa cacbonat K2CO3 + CaA2 → CaCO3↓ + 2KA

Độ kiềm tự nhiên cμng lớn hiệu quả loại canxi cμng nhiều. Nh− vậy, độ kiềm tự nhiên có tác dụng giảm l−ợng muối canxi hòa tan trong dung dịch. Đây cũng lμ tác dụng quan trọng của xông CO2 lần 2.

3. Xông SO2 lần 1

Được tiến hμnh trước bốc hơi, mục đích đưa pH đến trung tính, tránh sự chuyển hóa sacaroza vμ phân hủy đ−ờng.

4. Xông SO2 II

- Có tác dụng tẩy mμu, ngăn ngừa sự tạo mμu vμ giảm độ nhớt của mật chè.

Ngoμi ra, có tác dụng lμm giảm l−ợng muối canxi hòa tan trong dung dịch.

CaA2 + H2SO3 → CaSO3 ↓ + 2HA

Xông SO2 lμm giảm độ nhớt của dung dịch tạo muối trung tính K2CO3 + H2SO3 → K2SO3 + CO2 + H2O

Biện pháp tốt nhất giảm độ kiềm vμ độ nhớt lμ thông SO2 vì phản ứng cho muối sunfit trung tÝnh.

3. Ưu khuyết điểm của ph−ơng pháp CO2 1. ¦u ®iÓm

- Hiệu quả lμm sạch tốt. Chênh lệch độ tinh khiết của nước mía trong vμ nước mía hỗn hợp từ 4-5.

- Loại đ−ợc nhiều keo, chất mμu vμ chất vô cơ (Al2O3, Fe2O3, P2O5, SiO2, MgO).

Hμm l−ợng muối canxi trong n−ớc mía trong ít.

- Đóng cặn ở thiết bị ít, giảm l−ợng tiêu hao hóa chất thông rửa thiết bị.

- Chất l−ợng sản phẩm tốt, bảo quản lâu, hiệu suất thu hồi cao

2. Tồn tại

- Tiêu hao hóa chất nhiều. L−ợng vôi dùng gấp 20 lần so với ph−ơng pháp SO2 vμ 10 lần so với ph−ơng pháp vôi, dùng nhiều khí CO2.

- Sơ đồ công nghệ vμ thiết bị tương đối phức tạp

- Kỹ thuật thao tác yêu cầu cao. Nếu khống chế không tốt dễ sinh hiện t−ợng

đ−ờng khử phân hủy.

IV. Ph−ơng pháp Blanco - directo - Sản xuất đ−ờng trắng trực tiếp

1. Đặc điểm

a. Dùng khí SO2 để lμm sạch nước mía (lượng S so với mía khoảng 0,03 - 0,05%)

b. Mật chè sau bốc hơi xử lý lắng nổi

c. Bã nổi của lắng nổi mật chè hỗn hợp với n−ớc lọc của n−ớc bùn lại xử lý lắng nổi một lần nữa vμ đ−a đi bốc hơi, bã nổi lần thứ 2 hỗn hợp với n−ớc bùn đ−a đi lọc chân không.

d. Máy lọc chân không dùng lưới lọc kim loại, nước lọc đục nên đưa xử lý lắng nổi cho n−ớc lọc trong có chất l−ợng tốt, hỗn hợp với n−ớc mía lắng trong đi bốc hơi.

Chất l−ợng đ−ờng trắng theo ph−ơng pháp Blanco directo tốt hơn đ−ờng trắng

đồn điền: Pol ≥ 99,75%, RS = 0,02%, tro = 0,05%, độ mμu = 100 - 120 IU, độ đục = 20 - 500 (đơn vị quốc tế), SO2 = 5 - 8 ppm

2. Lưu trình công nghệ như sau:

N−ớc mía hỗn hợp Gia vôi, xông SO2

Gia nhiệt

Lắng N−ớc bùn

N−ớc lắng trong Lọc chân không Bã nổi Bốc hơi N−ớc lọc

Mật chè Dịch trong Xử lý lắng nổi Bã nổi

Xử lý lắng nổi

3. Ưu điểm chủ yếu của qui trình trên

a. Xông SO2 n−ớc mía thấp, giảm chất mμu tạo lại do bị oxy hóa

b. Xử lý n−ớc lọc có tác dụng loại chất không đ−ờng vμ nâng cao chất l−ợng sản phÈm.

c. Nước lọc không hồi lưu, giảm sự tuần hoμn của chất không đường vμ tổn thất

®−êng do chuyÓn hãa.

d. Tổng l−ợng gia vôi giảm, qua 2 lần lắng nổi có lợi giảm tro trong thμnh phẩm vμ tạp chất không tan.

e. Xử lý bã nổi tương đối tốt.

Phương pháp Blanco directo đã được dùng ở công ty đường Tate vμ Lyle (Nghệ An) vμ Công ty Cổ phần đường Lam Sơn (Thanh Hóa). Vụ ép mía 2007 - 2008 đã được ứng dụng có hiệu quả tốt tại Công ty Cổ phần mía đ−ờng Sông Con (Nghệ An) vμ Công ty Cổ phần mía đ−ờng Đắk Nông.

Ch−ơng iii- lắng n−ớc mía

Một phần của tài liệu Công nghệ sản xuất đường mía (Trang 83 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(216 trang)