2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu
- Tuổi
- Giới: nam, nữ.
- Nghề nghiệp: cán bộ, hưu trí, nông dân, tự do...
- Hút thuốc lá, thuốc lào: chủ động, thụ động
- Mắc bệnh hô hấp tái diễn: (lao phổi, hen phế quản, hội chứng xoang phế quản, xơ phổi, giãn phế quản bẩm sinh,
- Thời gian được chẩn đoán mắc bệnh GPQ: lần đầu, < 5năm, > 5 nă
* Đặc điểm các triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu - Ho ra máu
+ Mức độ ho ra máu trên lâm sàng: phân 3 mức độ nhẹ, trung bình, nặng (Theo tác giả Hoàng Minh 1997 Nhà xuất bản Y học, Hà Nội)
. Nhẹ: ho ra từ tia máu dính đờm hay toàn máu từ vài ml đến dưới 50ml trong 24 giờ.
. Trung bình: Lượng máu ho ra từ 50 đến 200ml trong 24 giờ.
. Nặng: lượng máu ho ra trên 200ml trong 24 giờ hoặc mỗi ngày ho ra 150ml nhưng kéo dài 3-4 ngày hay HRM rải rác trên 15 ngày và hồng cầu giảm xuống đến 2 triệu/ml hoặc HRM gây rối loạn chức năng hô hấp - Khạc đờm: có hay không
- Đau ngực: có hay không - Khó thở: có hay không
* Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
+ Nghe phổi thấy có ran: ran ngáy, ran rít; ran nổ, ran ẩm; hội chứng đông đặc; sốt; thiếu máu; biến đổi hình dạng lồng ngực.
+ Đặc điểm triệu chứng lâm sàng và diễn biến nghĩ đến thể GPQ trên lâm sàng: thể ướt hay thể khô hay thể giả GPQ
* Đặc điểm hình ảnh các dấu hiệu giãn phế quản trên phim chụp x quang chuẩn:
- Hình đường ray - Viêm phổi vùng GPQ
- Giảm thể tích phổi các mạch máu sít lại gần nhau - Phổi quá sáng
- Dầy dính màng phổi - Hình tổ ong, hình kén - Hình nhẫn
- Hình ngón tay đeo găng - GPQ phối hợp với GPN
* Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu - Công thức máu cơ bản 18 thông số.
b. Đặc điểm hình ảnh giãn phế quản trên chụp cắt lớp vi tính 64 dãy của đối tượng nghiên cứu
+ Hình ảnh GPQ trên phim chụp CLVT 64 dãy: Dầy thành phế quản;
hình nhẫn; hình đường ray xe lửa; hình tổ ong; hình ứ đọng các chất tiết dịch;
hình xẹp hoặc giảm thông khí; hình giãn bù trừ các phân thùy phổi lân cận;
hình giảm phân bố số lượng mạch máu; hình tổn thương phế nang xung quanh + Vị trí GPQ: phân chia các thuỳ theo giải phẫu phân thuỳ phổi bên phải (trên, giữa, dưới), bên trái (trên, dưới), một bên hay hai bên phổi.
+ Hình thái tổn thương của GPQ: chia làm 4 hình thái theo tác giả Charles K và cộng sự (1996):
. Hình trụ:
. Hình túi:
. Hình chuỗi hạt:
. Hình hỗn hợp:
+ Mức độ GPQ: chia làm 3 mức độ: nhẹ, vừa, nặng:(Theo Dwger 1998., Naidich D.P và cs 1997)
+ Các tổn thương phối hợp khác trên phim chụp CLVT 64 dãy:
. Tổn thương xơ; giãn phế nang; hội chứng kẽ; hội chứng đông đặc;
hình vôi hóa; tràn dịch màng phổi; u phổi...
+ Hình ảnh giãn ĐMPQ và ĐMNPQ: thay đổi về hình thái, khẩu kính, số lượng động mạch phế quản (Theo tác giả Do KH., Goo JM., Tm JG 2011).
• Giãn động mạch phế quản ĐMPQ: khi ĐMPQ >2mm đo ở vị trí sau khí quản, phế quản gốc, phía sau thực quản, cửa sổ chủ phổi.
. Số lượng động mạch phế quản giãn: một bên, hai bên . Vị trí ĐM phế quản giãn theo mặt phẳng axial:
. Ngang mức đốt sống ngực D4, D5, D6, D7.
. Vị trí gốc xuất phát của ĐM phế quản tạo với ĐM chủ theo mặt phẳng axial được mô tả theo vị trí của đồng hồ: 9h, 10h, 11h, 12h, 1h, 2h, 9- 10h, 11-1h.
• Giãn động mạch ngoài hệ phế quản: tiêu chuẩn chẩn đoán . ĐM tăng kích thước.
. ĐM xoắn vặn, ngoằn nghoèo.
. Xuất hiện các mạch tân sinh tạo hình búi mạch giả u mạch.
. Phồng ĐM.
. Thoát thuốc cản quang ra ngoài lòng mạch (đây là dấu hiệu ít gặp).
Các ĐM ngoài hệ phế quản có thể gặp: ĐM dây chằng tam giác; các nhánh bên của ĐM dưới đòn (ĐM ngực trong; thân giáp cổ; thân sườn cổ); các nhánh bên của ĐM nách; ĐM liên sườn; ĐM dưới hoành.
• Mức độ giãn ĐMPQ:
. Mức độ nhẹ: đường kính ĐM > 2mm ngay sau chỗ phân chia, giãn ngoằn nghoèo nhưng không có xoắn vặn, không thấy có tăng sinh tạo thành hình búi mạch giả u mạch, lâm sàng có HRM mức độ nhẹ đến vừa.
. Mức độ vừa: đường kính ≥3mm ngay sau chỗ phân chia, giãn ngoằn nghoèo, xoắn vặn, xuất hiện các mạch tân sinh tạo thành hình búi mạch giả u mạch, lâm sàng có HRM mức độ vừa đến nặng.
. Mức độ nhiều: đường kính > 3mm ngay sau chỗ phân chia, giãn ngoằn nghoèo, xoắn vặn, xuất hiện các mạch tân sinh tạo thành búi mạch giả u mạch, xuất hiện các vòng nối bất thường chủ phổi, phồng ĐM, thoát thuốc cản quang ra ngoài lòng mạch, lâm sàng có HRM mức độ nặng.
• Mức độ giãn ĐMNPQ:
Khi đường kính động mạch > 2mm ngay sau chỗ phân chia, có một trong các dấu hiệu sau, đường đi ngoằn nghoèo, xoắn vặn, xuất hiện các mạch tân sinh tạo hình búi mạch giả u mạch, phồng động mạch, lâm sàng có HRM với nhiều mức độ.
+ Chỉ định can thiệp nút mạch dựa vào hình ảnh chụp CLVT 64 dãy.
Khi thấy các dấu hiệu của ĐMPQ và ĐMNPQ bệnh lý kết hợp với triệu chứng lâm sàng.
a. Nhận xét mối liên quan giữa GPQ trên chụp CLVT 64 dãy với HRM và hình ảnh ĐMPQ bệnh lý
+ So sánh mức độ GPQ trên chụp CLVT 64 dãy với đặc điểm chung + So sánh mức độ GPQ trên chụp CLVT 64 dãy với thời gian mắc bệnh + So sánh mức độ GPQ trên chụp CLVT 64 dãy với triệu chứng HRM + So sánh mức độ GPQ trên chụp CLVT 64 dãy với thể GPQ
+ So sánh các dấu hiệu hình ảnh xquang và chụp CLVT 64 dãy
+ So sánh số lượng các dấu hiệu hình ảnh xquang và chụp CLVT 64 dãy + So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy theo đặc điểm chung
+ So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy theo các yếu tố nguy cơ và thời gian mắc bệnh
+ So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy với triệu chứng cơ năng
+ So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy với triệu chứng lâm sàng nghĩ đến GPQ
+ So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy với thể GPQ + So sánh hình ảnh ĐMPQ bệnh lý trên chụp CLVT 64 dãy với số lượng các dấu hiệu hình ảnh xquang và chụp CLVT 64 dãy
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với đặc điểm chung
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với yếu tố nguy cơ và thời gian mắc bệnh
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với triệu chứng cơ năng
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với triệu chứng lâm sàng nghĩ đến GPQ
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với thể GPQ
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với số lượng dấu hiệu hình ảnh xquang và chụp CLVT 64 dãy
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với mức độ HRM
+ So sánh mức độ giãn ĐMPQ và có giãn ĐMNPQ trên chụp CLVT 64 dãy với mức độ GPQ trên phim chụp CLVT 64 dãy