Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Một phần của tài liệu Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân giãn phế quản có ho ra máu (Trang 60 - 66)

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm

(N=86) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi

X ± SD 57,1 ± 15,6

<40 tuổi 13 15,1

40-60 tuổi 34 39,5

>60 tuổi 39 45,4

Nghề nghiệp

Cán bộ 6 6,98

Hưu trí 21 24,4

Công nhân 3 3,5

Nông dân 36 41,9

Tự do 8 9,3

Khác 12 13,9

Địa chỉ Thành phố 38 44,2

Nông thôn 48 55,8

Lý do vào viện Ho ra máu đơn thuần 41 47,7

Ho ra máu kèm TC khác 45 52,2

Chẩn đoán vào viện Ho ra máu kèm GPQ 86 100

Khác 0 0

Thời gian mắc bệnh

X ± SD 10,0 ± 6,5

≥ 5 năm 74 86,1

< 5 năm 12 13,9

Nhận xét:

-Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu 57,1±15,6 (năm). Nhóm tuổi >

60 chiếm tỷ lệ cao nhất (45,4 %).

-Tỉ lệ mắc bệnh ở người làm nghề nông nghiệp là cao nhất (42,9%) ,bên cạnh đó tỉ lệ mắc bệnh ở khu vực nông thôn (55,8%) cũng cao hơn so với thành thị (44,2%).

-Lý do vào viện có tỉ lệ mắc ho ra máu đơn thuần là (47,7%) và vào với các lý do khác kèm theo là (52,2%). Tất cả những bênh nhân vào viện với lý do trên đều được chẩn đoán là ho ra máu kèm với GQP (100%).

-Thời gian mắc bệnh trung bình là 10,0 ± 6,5 (năm). Trong đó người mắc bệnh ≥ 5 năm (86,1%) lớn hơn nhiều so với người mắc bệnh <5 năm (13,9%).

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ nam và nữ ở đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

Giới nữ có tỉ lệ mắc bệnh (57%) cao hơn so với nam (43%).

Bảng 3.2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá thuốc lào 53 61,6

Mắc bệnh hô hấp tái diễn 84 97,7

Lao phổi 10 11,6

Hen phế quản 4 4,7

Hội chứng xoang phế quản 40 46,5

Xơ phổi 25 29,1

Giãn phế quản bẩm sinh 1 1,2

Dùng thuốc điều trị GPQ 35 40,7

Số yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ ≤ 2 32 37,2

Yếu tố nguy cơ > 2 54 62,8

Nhận xét:

Tỉ lệ mắc bệnh hô hấp tái diễn chiếm tỉ lệ cao nhất (97,7%), hội chứng xoang phế quản và hút thuốc lá, thuốc lào chiếm tỉ lệ khá cao (lần lượt là 46,5% và 61,6%).

Bảng 3.3. Đặc điểm triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Khạc đờm

Có 41 47,7

Không 45 53,3

Ho ra máu

Ít 26 30,2

Vừa 39 45,4

Nhiều 21 24,4

Đau ngực

Có 83 96,5

Không 3 3,5

Khó thở

Có 73 84,9

Không 13 15,1

Nhận xét:

-Tỉ lệ triệu chứng cơ năng ho ra máu đau ngực khó thở chiếm tỉ lệ cao lần lượt là: 100%, 96,5%, 84,9%.

-Tỉ lệ bệnh nhân có kèm theo khạc đờm đạt 47,7%.

-Tỉ lệ ho ra máu mức độ vừa chiếm tỉ lệ cao nhất (45,4%) và ho ra máu mức độ nặng chiếm tỉ lệ thấp nhất (24,4%).

Bảng 3.4. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Ran ngáy, ran rít 43 50,0

Ran nổ, ran ẩm 81 94,2

Hội chứng đông đặc 36 41,9

Sốt 12 14,0

Triệu chứng thiếu máu 27 31,4

Hình ảnh lồng ngực

Bình thường 64 74,4

Dẹt 20 23,3

Hình thùng 2 2,3

Nhận xét:

-Tỉ lệ triệu chứng thực thể ran nổ, ran ẩm chiếm tỉ lệ cao nhất (94,2%) và tỉ lệ người có triệu chứng ran ngáy, ran rít, hội chứng đông đặc lần lượt là:

50% và 41,9%.

-Tỉ lệ triệu chứng lồng ngực hình dẹt và hình thùng là: 23,3%, 2,3%.

Bảng 3.5. Đặc điểm hình ảnh thể GPQ dựa vào triệu chứng lâm sàng và diễn biến

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Thể lâm sàng

GPQ thể ướt 45 52,3

GPQ thể khô 41 47,7

GPQ thể giả 0 0,0

Nhận xét:

Tỉ lệ GPQ thể ướt và GPQ thể khô lần lượt là: 52,3%, 47,7%. Không có trường hợp nào mắc GPQ thể giả.

Bảng 3.6. Đặc điểm hình ảnh các dấu hiệu GPQ trên phim Xquang ở đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Hình ảnh đường ray 3 3,5

Viêm phổi vùng GQP 11 12,8

Giảm thể tích phổi các mạch máu sít lại 19 22,1

Phổi quá sang 42 48,8

Dày dính màng phổi 17 19,8

Hình tổ ong hình kén 33 38,4

Hình ngón găng tay 23 26,7

Hình xẹp phổi 1 1,2

Hình nhẫn 2 2,3

GPQ phối hợp GPN 18 20,9

Nhận xét:

-Hình ảnh phổi quá sáng, hình tổ ong hình kén chiếm tỉ lệ khá cao (lần lượt là: 48,8%, 38,4%).

Biều đồ 3.2: Tổng hợp dấu hiệu tổn thương Xquang của đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

Tỉ lệ dấu hiệu 1 hình ảnh Xquang GPQ chiếm tỉ lệ cao nhất 43%. Tỉ lệ 3 dấu hiệu hình ảnh Xquang GPQ thấp nhất 13%.

Biểu đồ 3.3: Dấu hiệu tổn thương Xquang ở đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

Phân bố nhóm số lượng hình ảnh, nhóm có số lượng hình ảnh ≤ 1 chiếm tỉ lệ 43,0%, nhóm có số lượng hình ảnh >1 chiếm tỉ lệ cao hơn 57,0%.

Bảng 3.7. Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Chỉ số X ± SD

Hồng cầu 4,1 ± 0,6

Hb 114,0 ± 20,4

Hematocrit 0,4 ± 0,07

Bạch cầu 8,9 ± 2,5

Neutron 3,2 ± 2,1

Lympho 62,2 ± 13,8

Thiếu máu 24 27,9

Nhận xét:

Tỉ lệ bệnh nhân có kèm theo thiếu máu là 27,9%.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân giãn phế quản có ho ra máu (Trang 60 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(105 trang)
w