Chương 3 PHÂN TÍCH, XÁC ĐỊNH YẾU TỐ NGHIÊN CỨU
3.2. Kết quả khảo sát số liệu
3.2.1. Nhiệt độ nước biển tầng mặt:
Nhiệt độ nước tầng mặt vào tháng 7/2000 dao động trong khoảng (25–
27,5) 0C, trung bình 25,80C. Khu vực có nhiệt độ cao ở phía Nam Phan Thiết, khu vực phía Bắc Phan Thiết có nhiệt độ khá thấp (24,5–25)0C (xem hình 3.1).
Vào tháng 4/2003, kết quả khảo sát cho thấy, nhiệt độ nước tầng mặt dao động trong khoảng (27,8–29,3)0C, trung bình 28,80C (xem hình 3.3). So sánh với phân bố nhiệt độ nước đã khảo sát vào tháng 7/2000 thì nhiệt độ nước vào tháng 4/2003 cao hơn tháng 7/2000; xu thế phân bố nhiệt khá giống nhau và có thể chia thành 3 khu vực nước như sau:
- Khu vực nhiệt độ cao nằm ở vùng biển phía Nam của Tỉnh (vùng biển La Gi)
- Khu vực nhiệt độ thấp nằm ở vùng biển phía bắc phía Bắc của Tỉnh (từ Mũi Gió, Mũi La Gàn đến Mũi Cà Ná).
- Khu vực chuyển tiếp nhiệt (front nhiệt) là sự giao lưu, xáo trộn giữa 2 khối nước nói trên, chúng kéo dài từ Mũi Kê Gà đến Mũi Gió, Mũi La Gàn.
Với kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000 và 270 mẫu chà vào tháng 4/2003, tần suất nhiệt độ nước biển tầng mặt cao nhất của các mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 phân bố ở giá trị nhiệt độ 25,30 C; vào tháng 4/2003 là 28,60 C (hình 3.2; 3.4)
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40' N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
0 10 20
Kiloâmeùt
BIEÅN ẹOÂNG TỈNH BÌNH THUẬN 10 m
Bạch Hổ - Rồng
Mỏ Hồng Ngọc
Mỏ Rạng Đông Mỏ Sư Tử Đen
oC
25.2 25.8 26.4 27
Hình 3.1: Phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40' N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
0 10 20
Kiloâmeùt
BIEÅN ẹOÂNG TỈNH BÌNH THUẬN 10 m
Bạch Hổ - Rồng
Mỏ Hồng Ngọc
Mỏ Rạng Đông Mỏ Sư Tử Đen
27.8 28.2 28.6 29 oC
Hình 3.3: Phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.2: Phân bố tần suất nhiệt độ nước biển tầng mặt của 201
mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
27.4 27.3 27.1 27.0 26.9 26.8 26.6 26.5 26.4 26.3 26.1 26.0 25.9 25.8 25.6 25.5 25.4 25.3 50
40
30
20
10
0
Std. Dev = .69 Mean = 26.1 N = 201.00
Tần suất
Nhiệt độ
Hình 3.4: Phân bố tần suất nhiệt độ nước biển tầng mặt của 270
mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.5: Phân bố tần suất dòng chảy tầng mặt của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại
vùng biển Bình Thuận
3.2.2. Dòng chảy tầng mặt:
Kết quả khảo sát tại 15 trạm vào tháng 7/2000 cho thấy dòng chảy tầng mặt có hướng chủ yếu Đông Bắc với tốc độ dòng dao động từ (25,0-52,3) cm/s, trung bình 37,0 cm/s (hình 3.6). Tần suất dòng chảy tầng mặt cao nhất của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 phân bố ở giá trị dòng chảy từ (31-40)cm/s (hình 3.5).
Vào tháng 4/2003, kết quả khảo sát cho thấy, dòng chảy tầng mặt có hướng chủ yếu Đông Bắc với tốc độ dòng dao động từ (5,0 - 50,0) cm/s, trung bình 33,0 cm/s (hình 3.8). Tần suất dòng chảy tầng mặt cao nhất của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 phân bố ở giá trị dòng chảy từ (26-41)cm/s (hình 3.7).
29.2 29.1 28.9 28.8 28.7 28.6 28.4 28.3 28.2 28.1 27.9 27.8 80
60
40
20
0
Std. Dev = .33 Mean = 28.7 N = 270.00
51.0 49.0 47.0 45.0 43.0 41.0 39.0 37.0 35.0 33.0 31.0 29.0 27.0 25.0 16
14
12
10
8
6
4
2
0
Std. Dev = 7.20 Mean = 37.5 N = 201.00
Tần suất
Nhiệt độ
Tần suất
Tốc độ dòng chảy (cm/s)
Hình 3.6:Phân bố véc tơ dòng chảy tầng mặt vào tháng 7/2000 tại vùng biển
Bình Thuận Tốc độ dòng dao động (25-52,3) cm/s;
trung bình 37,0 cm/s;
độ lệch 8,2
Hình 3.7: Phân bố tần suất dòng chảy tầng mặt của 270 mẫu chà
khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40' N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
0 10 20
38.2
33.9 34.3
35.4
29.9 31.9
28.3 25
31.6 44.9 52.2 51.9 44.5
39.5
33.6 Kiloâmeùt
10m
20m
30m 40m
50m
42.0 40.0 38.0 36.0 34.0 32.0 30.0 28.0 26.0 24.0 22.0 20.0 18.0 16.0 14.0 12.0 10.0 8.0 6.0 40
30
20
10
0
Std. Dev = 8.37 Mean = 29.9 N = 270.00
Tần suất
Tốc độ dòng chảy (cm/s)
Hình 3.8: Phân bố véc tơ dòng chảy tầng mặt vào tháng 4/2003 tại vùng biển
Bình Thuận Tốc độ dòng dao động (5-50) cm/s;
trung bình 33 cm/s;
độ lệch 12,5
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40'
N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
0 10 20
5
16
23 20
30
43 13 36
29 40
40 40
40 36 23
41 4645 5045 Kiloâmeùt
10m
20m
30m
40m
50m
3.2.3. Thực vật phù du:
Theo kết quả khảo sát vào tháng 7/2000, khối lƣợng thực vật phù du dao động (10-40)ml/m3, trung bình 20,3 ml/m3. Khu vực phia Bắc Phan Thiết có hàm lƣợng thực vật phù du cao hơn khu vực phía Nam (hình 3.10). Tần suất khối lƣợng thực vật phù du cao nhất của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 phân bố ở giá trị (9 -10)ml/m3 (hình 3.9)
Hình 3.10: Phân bố sinh khối thực vật phù du vào 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận. Dao động (10-40) ml/m3; trung bình 20,3 ml/m3; độ lệch 9,9
Hình 3.9: Phân bố tần suất sinh khối thực vật phù du của 201
mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
40.0 38.0 36.0 34.0 32.0 30.0 28.0 26.0 24.0 22.0 20.0 18.0 16.0 14.0 12.0 10.0 8.0 50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 9.47 Mean = 20.9 N = 201.00
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40'
N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
0 10 20
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
Kiloâmeùt
0 10 20 30 40 (ml/m )3
TỈNH BÌNH THUẬN
BIEÅN ẹOÂNG
Tần suất
Khối lƣợng TVPD (ml/m3)
Hình 3.11: Phân bố sinh khối thực vật phù du vào 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận. Dao động (8,6-39,4) ml/m3; trung bình 16 ml/m3; độ lệch 9
Vào tháng 4/2003, kết quả khảo sát khối lƣợng thực vật phù du dao động (8,6-39,4)ml/m3, trung bình 16,3 ml/m3. Khu vực phia Bắc Phan Thiết cũng có hàm lƣợng thực vật phù du cao hơn khu vực phía Nam (hình 3.11). Tần suất khối lƣợng thực vật phù du cao nhất của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 phân bố ở giá trị (9 -11)ml/m3 (hình 3.12)
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40' N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý 0 10 20
Kiloâmeùt
BIEÅN ẹOÂNG TỈNH BÌNH THUẬN 10 m
Bạch Hổ - Rồng
Mỏ Hồng Ngọc
Mỏ Rạng Đông Mỏ Sư Tử Đen
0 10 20 30 40 ml/m3
Hình 3.12: Phân bố tần suất sinh khối thực vật phù du của
270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển
Bình Thuận
40.0 38.0 36.0 34.0 32.0 30.0 28.0 26.0 24.0 22.0 20.0 18.0 16.0 14.0 12.0 10.0 8.0 70
60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 9.75 Mean = 17.6 N = 270.00
3.2.4. Động vật phù du:
Theo kết quả khảo sát vào tháng 7/2000, khối lƣợng động vật phù du dao động (37,5-75)mg/m3, trung bình 70,1 mg/m3. Khu vực phia Bắc Phan Thiết có hàm lƣợng động vật phù du thấp hơn khu vực phía Nam (hình 3.14). Tần suất khối lƣợng động vật phù du cao nhất của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 phân bố ở giá trị (75 - 76)mg/m3 (hình 3.13).
Vào tháng 4/2003, kết quả khảo sát khối lƣợng động vật phù du dao động (38-76)mg/m3, trung bình 64 mg/m3. Khu vực phia Bắc Phan Thiết có hàm lƣợng động vật phù du thấp hơn khu vực phía Nam (hình 3.16). Tần suất khối lƣợng thực vật phù du cao nhất của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 phân bố ở giá trị (65 -71)mg/m3 (hình 3.15).
Tần suất
Khối lƣợng TVPD (ml/m3)
Hình 3.14: Phân bố sinh khối động vật phù du vào 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận. Dao động (37,5-75) mg/m3; trung bình 70,1 mg/m3; độ lệch
12,6
Hình 3.13: Phân bố tần suất sinh khối động vật phù du của
201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình
Thuận
76.0 74.0 72.0 70.0 68.0 66.0 64.0 62.0 60.0 58.0 56.0 54.0 52.0 50.0 48.0 46.0 44.0 42.0 40.0 38.0 60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 12.35 Mean = 63.6 N = 201.00
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40'
N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
0 10 20
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao
M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió
Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
Kiloâmeùt
25 50 75 100 (mg/m )3
TỈNH BÌNH THUẬN
BIEÅN ẹOÂNG
Khối lƣợng ĐVPD (mg/m3) Tần suất
Hình 3.15: Phân bố tần suất sinh khối động vật phù du của 270 mẫu
chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.16: Phân bố sinh khối động vật phù du vào 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận. Dao động (38-76) mg/m3; trung bình 64 mg/m3; độ lệch 10
72.0 70.0 68.0 66.0 64.0 62.0 60.0 58.0 56.0 54.0 52.0 50.0 48.0 46.0 44.0 42.0 40.0 38.0 40
30
20
10
0
Std. Dev = 9.14 Mean = 59.8 N = 270.00
11o 20'
N
11o 00'
10o 40'
10o 20'
10o 00'
9o 40' N
107 40'Eo 108 00'o 108 20'o 108 40'o 109 00'Eo
M. Cà Ná Cà Ná
M.Sừng Trâu Vĩnh Hảo
Tuy Phong Hòn Lao M. La Gàn Phan Rí
Mũi Gió Muõi Rom Muõi Neù PHAN THIEÁT
M. Kê Gà Hàm Tân
Đảo Phú Quý
0 10 20
Kiloâmeùt
BIEÅN ẹOÂNG TỈNH BÌNH THUẬN 10 m
Bạch Hổ - Rồng
Mỏ Hồng Ngọc
Mỏ Rạng Đông Mỏ Sư Tử Đen
25 40 55 70 (mg/m )3
Khối lƣợng ĐVPD (mg/m3) Tần suất
Hình 3.17: Phân bố tần suất độ sâu thả chà của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
3.2.5. Độ sâu thả chà:
Vào tháng 7/2000, kết quả khảo sát ở 201 mẫu chà cho thấy, độ sâu thả chà dao động từ (18-77)m, trung bình là 31,1 m. Số lƣợng chà có độ sâu từ 50 m trở xuống chiếm chủ yếu đến 92,5 %. Tần suất thả chà cao nhất phân bố ở độ sâu từ 20 m trở xuống chiếm 20,9 % (hình 3.17).
Vào tháng 4/2003, kết quả khảo sát ở 270 mẫu chà cho thấy, độ sâu thả chà dao động từ (18-78)m, trung bình là 34 m. Số lƣợng chà có độ sâu từ 50 m trở xuống có giảm so với năm 2000 nhƣng vẫn chiếm số lƣợng chủ yếu là 89,6 %. Tần suất thả chà cao nhất vẫn phân bố ở độ sâu từ 20 m trở xuống và chiếm tỷ lệ 15,6 % (hình 3.18).
75.0 70.0 65.0 60.0 55.0 50.0 45.0 40.0 35.0 30.0 25.0 20.0 60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 11.63 Mean = 31.1 N = 201.00
Tần suất
Độ sâu (m)
Hình 3.18: Phân bố tần suất độ sâu thả chà của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.19: Phân bố tần suất chất đáy của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
80.0 75.0 70.0 65.0 60.0 55.0 50.0 45.0 40.0 35.0 30.0 25.0 20.0 60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 12.20 Mean = 34.0 N = 270.00
3.2.6. Chất đáy:
Kết quả điều tra khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000 cho thấy, chất đáy bùn cát chiếm 33,8 %, đáy cát bùn chiếm 18,9 % và đáy sỏi lẫn vỏ sò chiếm 47,3 % (hình 3.19)
2.0 1.0
0.0 100
80
60
40
20
0
Std. Dev = .89 Mean = 1.1 N = 201.00
Bùn cát Cát bùn Sỏi lẫn vỏ sò
Độ sâu (m) Tần suất
Tần suất
Chất đáy
Hình 3.20: Phân bố tần suất chất đáy của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng
4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.21: Phân bố tần suất địa hình đáy của 201 mẫu chà khảo sát vào
tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
Vào tháng 4/2003, kết quả điều tra khảo sát 270 mẫu chà cho thấy, chất đáy bùn cát chiếm 28,5 %, đáy cát bùn chiếm 31,9 % và đáy sỏi lẫn vỏ sò chiếm 39,6 % (hình 3.20).
2.00 1.50 1.00 .50 0.00 120
100
80
60
40
20
0
Std. Dev = .82 Mean = 1.11 N = 270.00
3.2.7. Địa hình đáy:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000 cho thấy, địa hình đáy bằng phẳng chiếm 72,6 %, địa hình đáy nghiêng chiếm 27,4
% (hình 3.21)
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003 cho thấy, địa hình đáy bằng phẳng chiếm 78,9 %, địa hình đáy nghiêng chiếm 21,1
% (hình 3.22).
1.0 .5 0.0 160
140
120
100
80
60
40
20
0
Std. Dev = .45 Mean = .3 N = 201.00
Bùn cát Cát bùn Sỏi lẫn vỏ sò
Bằng phẳng Nghiêng
Địa hình đáy Chất đáy
Tần suất Tần suất
Hình 3.22: Phân bố tần suất địa hình đáy của 270 mẫu chà khảo sát vào
tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.23: Phân bố tần suất số lƣợng tày dừa của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình
Thuận
1.00 .50
0.00 300
200
100
0
Std. Dev = .41 Mean = .21 N = 270.00
3.2.8. Số lượng tàu dừa:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000 cho thấy, số lƣợng tàu dừa của mỗi chà dao động từ (150-650) tàu, trung bình 348 tàu dừa/chà (hình 3.23)
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003 cho thấ y, số lƣợng tàu dừa của mỗi chà dao động từ (150-600) tàu, trung bình 307 tàu dừa/chà (hình 3.24)
700 600 500 400 300 200 70
60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 125.59 Mean = 349 N = 201.00
Bằng phẳng Nghiêng
Tần suất
Địa hình đáy Tần suất
Số lương tàu dừa
Hình 3.24: Phân bố tần suất số lƣợng tày dừa của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình
Thuận
Hình 3.25: Phân bố tần suất mức độ bổ sung chà của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình
Thuận
600 500 400 300 200 120
100
80
60
40
20
0
Std. Dev = 104.16 Mean = 307 N = 270.00
3.2.9. Mức độ bổ sung chà:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000, chà không bổ sung lần nào trong một tháng chiếm 36,8 %; bổ sung 1 lầ n/tháng chiếm 51,7 % và 2 lần/tháng chiếm 11,4 % (hình 3.25)
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003, chà không bổ sung lần nào trong một tháng chiếm 42,2 %; bổ sung 1 lần/tháng chiếm 57,8 % (hình 3.26).
2.0 1.5 1.0 .5 0.0 120
100
80
60
40
20
0
Std. Dev = .65 Mean = .7 N = 201.00
Số lương tàu dừa Tần suất
Số lần bổ sung Tần suất
Hình 3.26: Phân bố tần suất mức độ bổ sung chà của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình
Thuận
Hình 3.27: Phân bố tần suất thời gian sử dụng vị trí thả chà của 201 mẫu chà
khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
1.0 .5
0.0 200
100
0
Std. Dev = .49 Mean = .6 N = 270.00
3.2.10. Thời gian sử dụng vị trí thả chà:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000, thời gian sử dụng vị trí thả chà dao động từ (1-16) năm; trung bình 6 năm; độ lệch 3,18 (hình 3.27).
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003, thời gian sử dụng vị trí thả chà dao động từ (1-14) năm; trung bình 6,5 năm; độ lệch 2,7 (hình 3.28)
16 14 12 10 8 6 4 2 60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = 3.18 Mean = 6 N = 201.00
Tần suất Tần suất
Số lần bổ sung
Năm
Hình 3.28: Phân bố tần suất thời gian sử dụng vị trí thả chà của 270 mẫu chà
khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
Hình 3.29: Phân bố tần suất vật liệu làm chà của 201 mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình
Thuận
14 12 10 8 6 4 2 100
80
60
40
20
0
Std. Dev = 2.70 Mean = 6 N = 270.00
3.2.11. Vật liệu làm chà:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000, vật liệu làm chà bằng tre, đá, lá dừa chiếm 35,8 %; vật liệu làm chà bằng tre, đá, lá dừa kết hợp vật liệu khác chiếm 64,2 % (hình 3.29).
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003, vật liệu làm chà bằng tre, đá, lá dừa chiếm 73 %; vật liệu làm chà bằng tre, đá, lá dừa kết hợp vật liệu khác chiếm 27 % (hình 3.30).
1.1 .6
.1 140
120
100
80
60
40
20
0
Std. Dev = .48 Mean = .6 N = 201.00
Tre, đá, lá dừa Kết hợp vật liệu khác
Năm
Tần suất Tần suất
Vật liệu
Hình 3.30: Phân bố tần suất vật liệu làm chà của 270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình
Thuận
Hình 3.31: Phân bố tần suất sản lƣợng khai thác của 201 mẫu chà
khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
1.0 .5
0.0 300
200
100
0
Std. Dev = .44 Mean = .3 N = 270.00
3.2.12. Sản lượng khai thác:
Kết quả khảo sát 201 mẫu chà vào tháng 7/2000, sản lƣợng cá khai thác của một chà dao động từ (5,5-8,6) tấn/tháng; trung bình 7,1 tấn/tháng; độ lệch 0,67 (hình 3.31).
Kết quả khảo sát 270 mẫu chà vào tháng 4/2003, sản lƣợng cá khai thác của một chà dao động từ (2-4,3) tấn/tháng; trung bình 2,8 tấn/tháng; độ lệch 0,55 (hình 3.32).
8.6 8.4 8.1 7.9 7.6 7.4 7.1 6.9 6.6 6.4 6.1 5.9 5.6 40
30
20
10
0
Std. Dev = .66 Mean = 7.1 N = 201.00
Tần suất
Tre, đá, lá dừa Kết hợp vật liệu khác
Tấn Tần
suất
Vật liệu
Hình 3.32: Phân bố tần suất sản lƣợng khai thác của 270 mẫu chà
khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
4.3 4.0 3.8 3.5 3.3 3.0 2.8 2.5 2.3 2.0 60
50
40
30
20
10
0
Std. Dev = .55 Mean = 2.8 N = 270.00
3.2.13. Nhận xét chung:
- Số liệu khảo sát điều tra đƣợc tiến hành đồng bộ tại 2 đợt khảo sát vào tháng 7/2000 và tháng 4/2003 bao gồm cả những yếu tố môi trường biển và yếu tố đặc điểm cấu trúc chà được chọn. Đợt khảo sát vào tháng 7/2000, đặc trƣng cho thời kỳ chính vụ của hoạt động khai thác cá có sử dụng chà tại Bình Thuận tương ứng với thời kỳ hoạt động mạnh nhất của nước trồi; còn đợt khảo sát vào tháng 4/2003, đặc trưng cho thời kỳ mới hoặc sắp bắt đầu vụ cá chính tương ứng với thời kỳ mới hoặc sắp bắt đầu thời kỳ hoạt động của nước trồi.
- Các thông số điều tra khảo sát của các yếu tố nghiên cứu đầy đủ, phân bố tập trung, nằm trong phạm vi giới hạn vùng biển nghiên cứu, đủ tin cậy để đƣa vào tính toán phân tích theo các yêu cầu tiêu chí đề ra.
Tần suất
Tấn
Chương 4