Chương 4 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
4.5. Đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả thả chà cố định khai thác cá tại vùng biển Bình Thuận
4.5.1. Xác định thuộc tính phù hợp của các yếu tố ảnh hưởng
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích, để nâng cao hiệu sử dụng chà cố định dùng trong khai thác cá tại vùng biển tỉnh Bình Thuận, cần xác định thuộc tính (khoảng giá trị) của các yếu tố ảnh hưởng cho mức sản lượng khai thác cá trung bình cao (mức A2, A3). Cụ thể nhƣ sau:
Bảng 4.26. Các đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả sử dụng chà cố định sử dụng trong khai thác cá tại vùng biển Bình Thuận:
TT Yếu tố ảnh hưởng và
kết quả nghiên cứu
Đề xuất ý kiến
I Nhóm các yếu tố liên quan đến đặc điểm, cấu trúc chà:
1 Vật liệu làm chà:
- Tính quy luật: Chà làm từ vật liệu tre, đá, lá dừa có kết hợp với các loại vật liệu khác nhƣ bụi me, bụi dứa, xác tàu đắm,... khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà nhiều hơn chà chỉ làm từ vật liệu tre, đá, lá dừa.
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Chà sử dụng tre, đá, lá dừa kết hợp với các loại vật liệu khác
Nên sử dụng vật liệu tre, đá, lá dừa kết hợp với các loại vật liệu khác nhƣ bụi me, bụi dứa, xác tàu cũ,...để làm chà
2 Mức độ bổ sung chà:
- Tính quy luật: Khi chà đƣợc bổ sung 1 đến 2 Nên bổ sung chà
lần trong tháng, khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà nhiều hơn không bổ sung lần nào.
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Chà bổ sung từ 1 2 lần/tháng.
12 lần/tháng.
3 Số lượng tàu dừa:
- Tính quy luật: Khi sử dụng từ 150-650 tàu dừa/chà, nếu chà có số lƣợng tàu dừa nhiều hơn, khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn.
Phương trình hồi quy:
- Vào chính vụ: Y = 0,0043 X8 + 5,6234;
R2 = 0,651; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 150 X8 650 (tàu dừa)
- Vào đầu vụ: Y = 0,0042 X8 + 1,5232 ;
R2 = 0,624; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 150 X8 600 (tàu dừa)
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Chà sử dụng số lƣợng tàu dừa từ 201650 tàu dừa/chà
Nên sử dụng số lƣợng tàu dừa từ 250 600 tàu dừa/chà
4 Thời gian sử dụng vị trí thả chà:
- Tính quy luật: Khi thời gian sử dụng vị trí thả chà từ 1-16 năm, nếu chà có thời gian sử dụng lâu hơn, khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn
Phương trình hồi quy:
- Vào chính vụ: Y = 0,0319 X10 + 6,63242
Nên sử dụng vị trí thả chà từ 514 năm
R2 = 0,4; Khoảng dao động của giá trị tính toán:
1 X10 16 (năm)
- Vào đầu vụ: Y = 0,1285 X10 + 1,19692;
R2 = 0,401; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 1 X10 14 (năm)
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao:
Thời gian sử dụng vị trí thả chà từ 516 năm
II Nhóm các yếu tố liên quan đến điều kiện tự nhiên môi trường biển:
1 Chất đáy nơi thả chà:
- Tính quy luật: Khi chất đáy nơi đặt chà là sỏi lẫn vỏ sò thì sản lƣợng khai thác cá tại chà cao hơn nơi đặt chà có chất đáy cát bùn; và khi nơi đặt chà có chất đáy cát bùn sẽ cho sản lƣợng cao hơn nơi đặt chà có chất đáy bùn cát.
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Vị trí thả chà có chất đáy cát bùn, hoặc sỏi lẫn vỏ sò
Nên đặt chà nơi có chất đáy là sỏi lẫn vở sò, cát bùn.
2 Địa hình đáy nơi thả chà:
- Tính quy luật: Khi địa hình đáy nơi thả chà là nghiêng sẽ cho sản lƣợng khai thác cao hơn nơi có địa hình đáy bằng phẳng
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Vị trí thả chà có địa hình đáy nghiêng
Nên thả chà nơi có địa hình đáy nghiêng
3 Động vật phù du:
- Tính quy luật: Khi khối lƣợng động vật phù du từ 37,3-75,6 mg/m3, nếu nơi đặt chà có khối lƣợng động vật phù du nhiều hơn, khả năng sẽ
Nên thả chà ở nơi có khối lƣợng động vật phù du từ
cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn Phương trình hồi quy:
- Vào chính vụ: Y = 0,0449 X7 + 4,2485;
R2 = 0,702; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 37,3 mg/m3 X7 75,6 mg/m3
- Vào đầu vụ: Y = 0,036 X7 + 0,6472;
R2 = 0,361; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 38,1 mg/m3 X7 72,8 mg/m3
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Vị trí thả chà có khối lƣợng động vật phù du từ 60,175,6 mg/m3
6075,6 mg/m3
4 Nhiệt độ nước biển tầng mặt:
- Tính quy luật: + Khi nhiệt độ nước biển tầng mặt 25,2- 27,5 0C, nếu nơi đặt chà có nhiệt độ nước biển tầng mặt thấp hơn, khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn.
+ Khi nhiệt độ nước biển tầng mặt 27,5-29,5 0C, nếu nơi đặt chà có nhiệt độ nước biển tầng mặt cao hơn, khả năng sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn.
Phương trình hồi quy:
- Vào chính vụ: Y = - 0,7697 X2 + 27,183;
R2 = 0,64; Khoảng dao động của giá trị tính toán: 25,2 0C X7 27,5 0C
- Vào đầu vụ: Y = 0,401 X2 - 8,704;
R2 = 0,057; Khoảng dao động của giá trị tính
Nên thả chà ở nơi có nhiệt độ nước biển tầng mặt từ 25,2 26,59 0C
toán: 27,5 0C X7 29,5 0C
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Vị trí thả chà có nhiệt độ nước biển tầng mặt từ 25,2 26,59 0C
5 Độ sâu thả chà:
- Tính quy luật: Khi chà thả ở độ sâu từ 18-77 m, mức độ ảnh hưởng của yếu tố độ sâu đến sản lƣợng cá khai thác tại chà yếu. Vào chính vụ ảnh hưởng này không đáng kể; vào đầu vụ mức độ ảnh hưởng có tăng lên theo xu hướng nơi đặt chà có độ sâu lớn hơn sẽ cho sản lƣợng cá khai thác tại chà cao hơn.
- Lớp yếu tố cho sản lượng khai thác cá cao: Vào đầu vụ, vị trí thả chà có độ sâu từ 40,177 m
- Vào đầu vụ, sử dụng chà ở độ sâu từ 3077 m.
- Vào chính vụ, sử dụng chà ở độ sâu từ 1830 m.
III Sử dụng mô hình quan hệ để nâng cao hiệu quả khai thác cá tại chà:
1 -Vào chính vụ:
Mô hình hồi quy:
log Y = 4,522 – 1,153 log X2 + 0,185 log X7 + 0,075 log X8 ; R2 = 0,857 Khoảng dao động của giá trị tính toán:
5,5 tấn/tháng Y 8,6 tấn/tháng 25,2 0C X2 27,5 0C 37,3 mg/m3 X7 75,6 mg/m3 150 tàu dừa X8 650 tàu dừa
- Nhiệt độ nước biển tầng mặt:
25,20CX226,590C - Khối lƣợng động vật phù du:
60 X775,6 mg/m3 - Số lƣợng tàu dừa:
250X8600 tàu dừa
2 - Vào đầu vụ:
log Y = - 4,522 + 0,2log X7 + 0,29 log X8 - Khối lƣợng động
+ 0,08 log X10 ; R2 = 0,67 Khoảng dao động của giá trị tính toán:
2 tấn/tháng Y 5,4 tấn/tháng 38,1 mg/m3 X7 72,8 mg/m3 150 tàu dừa X8 600 tàu dừa 1 năm X10 14 năm
vật phù du:
60 X775,6 mg/m3 - Số lƣợng tàu dừa:
250X8600 tàu dừa - Thời gian sử dụng vị trí thả chà:
5 X10 14 năm