Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020
3.1.2. Các m ục tiêu phát triển
3.1.2.1. Các mục tiêu kinh tế - xã hội – môi trường Mục tiêu kinh tế:
Phấn đấu tăng tổng GDP năm 2020 gấp 3,03 lần so với năm 2010.
GDP/người năm 2020 khoảng 39 - 40 triệu đồng.
- Về tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP (giá so sánh 1994):Thời kỳ 2016 - 2020: GDP tăng bình quân năm 12,5 - 13%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 19 - 20%, nông, lâm nghiệp 4,4 - 4,5%, dịch vụ tăng 13 - 14%.
- Về cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của tỉnh sẽ chuyển dịch dần từ nông, lâm nghiệp - công nghiệp - xây dựng - dịch vụ sang dịch vụ - công nghiệp - xây dựng - nông lâm nghiệp vào thời kỳ sau (đến năm 2020, tỉ trọng của 3 khu vực trên trong GDP là 40 - 41%, 34 - 35 %, 25 - 26%).
- Giá trị xuất khẩu đến năm 2015 đạt 600 triệu USD và 2020 đạt 1.000 triệu USD
- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách khoảng 14 - 15% vào năm 2015 và 16 - 18% vào năm 2020.
Mục tiêu xã hội:
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội cơ bản, đến năm 2020 không còn hộ nghèo.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 46% vào năm 2020, giảm tỉ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3% và giảm tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn xuống còn 5%.
- Năm 2020 có 75% phổ cập trung học phổ thông trong độ tuổi.
- Phấn đấu 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015, 100% trạm y tế xã có bác sĩ, đến năm 2020 có 8 - 10 bác sĩ/vạn dân. Giảm tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng xuống còn 15%
- Tăng tỉ lệ số hộ được sử dụng điện đạt 100% vào năm 2015.
- Năm 2020, mật độ điện thoại bình quân đạt 50 máy/100 dân.
- Đảm bảo nước sạch cho dân cư, 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch và cơ bản giải quyết nước sạch cho dân cư nông thôn vào năm 2020.
Mục tiêu môi trường:
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% vào năm 2020, tăng diện tích cây xanh ở thành phố và các đô thị khác của tỉnh.
- Từng bước ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế của tỉnh. Đến năm 2015 các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
- Cơ bản hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở thành phố Buôn Ma Thuột, các thị xã, các khu cụm công nghiệp;
Đến năm 2020 có 100% các thành phố và thị xã, khu cụm công nghiệp được thu gom và xử lí rác thải, xử lí được 100% chất thải bệnh viện và 60% chất thải nguy hại. Xử lí cơ bản sự cố môi trường trên các dòng sông chảy qua tỉnh.
3.1.2.2. Các mục tiêu dân số Mục tiêu chung:
Thực hiện mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con tiến tới ổn định quy mô dân số, cơ cấu dân số để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, từng bước nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Mục tiêu cụ thể:
Duy trì mức giảm sinh hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đạt mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lí để quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng và triển khai những mô hình và giải pháp thí điểm để nâng cao chất lượng dân số; tập trung các hoạt động truyền thông để chuyển đổi hành vi sinh sản – kế hoạch hóa gia đình đến vùng sâu, vùng xa, vùng có mức sinh cao.
Thu thập và xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về dân cư, xây dựng hệ thống quản lí thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu dân số kịp thời, chính xác phục vụ cho định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Mục tiêu cụ thể của dân số tỉnh Đắk Lắk là điều chỉnh mức sinh phù hợp, nhằm đạt được mức sinh thay thế cũng như bình ổn dân số trong giai đoạn 2015 – 2020. Ngoài ra còn hướng đến mục tiêu khác như nâng cao chất lượng dân số, đặc biệt là quy mô dân số và phân bố dân cư phải phù hợp với việc phát triển kinh tế tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội, những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vững chiến lược dân số năm 2010 – 2020 là bộ phận chiến lược phát triển kinh tế văn hóa xã hội của tỉnh.
Chiến lược dân số 2010 – 2020 tập trung giải quyết một số vấn đề sau: Tiếp tục giảm mức sinh và đi đến ổn định dân số vào năm 2020. Mở rộng triển khai các hoạt động về chất lượng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư. Chuẩn bị tiếp nhận cơ sở dữ liệu dân số trung ương đầu tư.
Khuyến khích đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp, làng nghề và tiểu thủ công nghiệp tạo nhiều việc làm ở khu vực nông thôn. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng lao động ngay trong khu vực nông, lâm nghiệp thông qua việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ trong khu vực nông thôn.
Chú trọng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Trong đó, đặc biệt chú ý đến đối tượng là thanh niên dân tộc thiểu số tại chỗ, con em hộ nghèo, hộ chính sách, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, học sinh tốt nghiệp ở các trường đào tạo nghề và học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học nhưng không có điều kiện theo học nghề hoặc chuyên môn nghiệp vụ ở các trường. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm, tạo điều kiện về vốn, môi trường, kinh nghiệm, thông tin thị trường cho người lao động thông qua các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm.
Tiếp tục quan tâm và dành ngân sách thích đáng cho các trường, các cơ sở dạy nghề công lập. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân mở cơ sở dạy nghề nhằm đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề.
Có chính sách cụ thể, hình thức phù hợp để mở rộng đào tạo nghề cho người lao động nông thôn, lao động dân tộc thiểu số. Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức sản xuất để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, vốn cho vay hộ nghèo để hỗ trợ tạo việc làm trong nước và tăng cường công tác đưa lao động đi làm việc ở nước