Thành tựu thu hỳt vốn ủầu tư ủạt ủược trong giai ủoạn 2001-2010

Một phần của tài liệu Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào tỉnh hoà bình (Trang 72 - 84)

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng mụi trường ủầu tư, kinh doanh của Hoà Bỡnh

4.1.1. Thành tựu thu hỳt vốn ủầu tư ủạt ủược trong giai ủoạn 2001-2010

Trong 10 năm 2001-2010 cú 330 dự ỏn ủăng ký ủầu tư mới, trong ủú cú 27 dự ỏn FDI với vốn ủăng ký 168,4 triệu USD và 303 dự ỏn DDI với vốn

Bảng 4.2. Số dự ỏn ủầu tư qua cỏc năm

ðTNN ðTTN

Vốn (triệu USD) Vốn (tỷ ủồng)

STT Năm

Dự án ðăng

ký Th.

hiện

Dự án ðăng

ký Th.

hiện

1 2001 1 4,4 0 0 0 0

2 2002 1 5 5 5 66 52

3 2003 4 8,3 7,3 16 1.455 163

4 2004 2 30,5 15 28 2.453 971

5 2005 2 4,2 0 28 442 112

6 2006 2 31,6 0 30 1.538 1.283

7 2007 6 9,5 5,8 39 3.577 2.782

8 2008 5 18,4 8,1 47 2.983 1.643

9 2009 3 6,5 6,5 33 2.725 768

10 2010 1 36 2 77 12.050 1.506

ðKðC 2 14 14 2 197 107

1.959

11 Tổng 27 168,4 63,7 303 27.486 11.346

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Trong thời gian từ năm 2001 ủến năm 2004, dự ỏn ủăng ký vào tỉnh tăng nhanh và chững lại vào năm 2005 (về số lượng dự án năm 2002 tăng 6 lần so với năm 2001, năm 2003 tăng 3,3 lần so với năm 2002, năm 2004 tăng 1,5 lần so với năm 2003 và năm 2005 bằng với năm 2004). Nguyên nhân là do cuối năm 2002 UBND tỉnh ban hành Quyết ủịnh số 31/2002/Qð-UBND về thu hỳt và khuyến khớch ủầu tư, năm 2003 tổ chức hội nghị xỳc tiến ủầu tư tại Hà Nội và nhiều hoạt ủộng tuyờn truyền, quảng bỏ về mụi trường ủầu tư của tỉnh. Năm 2005 dự ỏn khụng tăng, vốn ủăng ký giảm sỳt mạnh là do: Thứ nhất là cụng tỏc tuyờn truyền quảng bỏ khụng ủược như trước, thứ hai là do chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư của tỉnh khụng cũn hấp dẫn với nhà ủầu tư. Bước vào năm 2006 thu hỳt vốn ủầu tư vào tỉnh bắt ủầu khởi sắc, so với năm 2005 số dự ỏn tăng 6,7%, vốn dự ỏn FDI ủăng ký cao gấp 7,5 lần, vốn dự ỏn DDI cao gấp 3,5 lần; quy vốn ủầu tư trung bỡnh của 01 dự ỏn tăng gấp nhiều lần.

Thu hỳt vốn ủầu tư vào tỉnh khụng ổn ủịnh qua cỏc năm. Cú năm số lượng dự ỏn tăng, nhưng vốn ủầu tư ủăng ký giảm, cụ thể như năm 2007 số dự ỏn tăng 40,6%, vốn ủầu tư ủăng ký của dự ỏn FDI bằng 30% năm 2006, nhưng vốn ủầu tư thực hiện ủạt tỷ lệ 61%, trong khi ủú cỏc dự ỏn FDI ủăng ký năm 2006 khụng cú dự ỏn nào triển khai thực hiện ủầu tư. Năm 2008 và năm 2009 thu hỳt vốn ủầu tư vào tỉnh giảm xuống. So với năm 2008 với năm 2007 vốn ủăng ký bằng 83,4% và vốn thực hiện bằng 60%; năm 2009 so với năm 2008 số dự ỏn bằng 69%, vốn ủăng ký bằng khoảng 90%. Năm 2010 dự ỏn ủầu tư vào tỉnh tăng mạnh cả về số lượng và vốn ủầu tư.

Nguyờn nhõn cú sự biến ủộng về kết quả thu hỳt ủầu tư như trờn là do:

Thứ nhất là, cũng như cả nước tỉnh Hoà Bình bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chớnh và suy thoỏi kinh tế toàn cầu bắt ủầu từ năm 2008; Thứ hai là, từ thỏng 5 năm 2010 tỉnh Hoà Bỡnh cú chủ trương cấp giấy chứng nhận ủầu tư ủối với cỏc dự ỏn khai thỏc khoỏng sản theo quy ủịnh của phỏp luật ủầu tư, mặt khỏc cú một dự ỏn lớn ủược nghiờn cứu, khảo sỏt, chuẩn bị cỏc thủ tục ủầu tư từ năm 2007 ủến năm 2010 mới hoàn tất thủ tục ủăng ký và triển khai thực hiện.

Dự án ðTNN: Số dự án là 27 dự án Phân dự án theo lĩnh vực ngành nghề

Nguồn: sở kế hoạch ủầu tư tỉnh Hũa Bỡnh

Hình 4.1. Cơ cấu dự án ðTNN theo lĩnh vực ngành nghề

Vốn ủầu tư ủăng ký là 168,4 triệu USD, vốn thực hiện 78,7 triệu USD theo từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể như sau:

Nguồn: sở kế hoạch ủầu tư tỉnh Hũa Bỡnh

Hỡnh 4.2. Vốn ủầu tư FDI vào cỏc lĩnh vực ngành kinh tế

Trung bỡnh 01 dự ỏn FDI cú vốn ủầu tư ủăng ký là 6,24 triệu USD, vốn ủăng ký ủầu tư vào lĩnh vực cụng nghiệp chiếm 71,8%; lĩnh vực dịch vụ chiếm 23,9%; lĩnh vực nụng nghiệp chiếm 4,3% tổng vốn ủăng ký.

Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn ủăng ký của cỏc dự ỏn thuộc lĩnh vực cụng nghiệp ủạt 33,7%, lĩnh vực dịch vụ ủạt 94,5, lĩnh vực nụng nghiệp khụng triển khai thực hiện ủược.

Dự ỏn FDI theo ủịa bàn

Bảng 4.3. Dự ỏn FDI theo ủịa bàn huyện, thành phố Vốn (Triệu USD) STT ðịa bàn Số lượng

(Dự án) ðăng ký Thực hiện Tỷ lệ TH/ðK (%)

1 TP Hoà Bình 6 21,3 18,3 85,9

2 Lương Sơn 15 130,1 59,8 46

3 Kỳ Sơn 1 2,2 0 0

4 Tân Lạc 1 0,6 0,6 100

5 Lạc Sơn 1 1,8 0 0

6 Yên Thuỷ 1 5,5 0 0

7 Kim Bôi 2 6,9 0 0

Tng cng 27 168,4 78,7 46,7

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh

Nguồn: sở kế hoạch ủầu tư tỉnh Hũa Bỡnh

Hình 4.3. Dự án FDI trong và ngoài khu công nghiệp Tỡnh hỡnh triển khai thực hiện ủầu tư của dự ỏn FDI

Cú 12 dự ỏn (chiếm 44,4% ) ủó ủầu tư ủưa vào khai thỏc kinh doanh, 5 dự ỏn (chiếm 18,5%) ủang xõy dựng cơ bản, 10 dự ỏn (chiếm 37%) khụng triển khai thực hiện và ủó bị thu hồi giấy phộp ủầu tư (cú 01 dự ỏn của nhà ủầu tư cú quốc tịch Bun Ga Ri, 01 dự ỏn của nhà ủầu tư quốc tịch ðức, 01 dự ỏn của nhà ủầu tư Hàn Quốc, 01 dự ỏn của Nhà ủầu tư quốc tịch Nhật Bản, lại 04 dự ỏn của cỏc nhà ủầu tư cú quốc tịch Trung Quốc và 02 dự ỏn của nhà ủầu tư đài Loan).

Dự án ðTTN: 303 dự án;

Dự ỏn ủầu tư theo lĩnh vực ngành nghề

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Hình 4.5. Dự án ðTTN theo lĩnh vực ngành nghề

Cơ cấu vốn ủầu tư:

Vốn ủầu tư ủăng ký 27.486 tỷ ủồng, vốn ủầu tư thực hiện, 11.346 tỷ ủồng và theo lĩnh vực ngành nghề như sau:

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Hỡnh 4.6. Vốn ủầu tư của dự ỏn ðTTN theo lĩnh vực ngành nghề

Vốn ủăng ký ủầu tư vào lĩnh vực cụng nghiệp chiếm 77,3%, lĩnh vực dịch vụ chiếm 16,5% và lĩnh vực nụng nghiệp chiếm 6,2% tổng vốn ủăng ký trờn ủịa bàn trong thời kỳ.

Vốn thực hiện so với vốn ủăng ký trong lĩnh vực cụng nghiệp ủạt 44,1%, lĩnh vực dịch vụ ủạt 35,9%, nụng nghiệp ủạt 20,2%.

Dự ỏn ðTTN theo ủịa bàn

Bảng 4.4. Dự ỏn ðTTN theo ủịa bàn huyện, thành phố Vốn (Tỷ ủồng) STT ðịa bàn Số lượng

(Dự án) ðăng ký Thực hiện Tỷ lệ vốn TH/ðK (%)

1 TP Hoà Bình 51 5.453 1.079 19,8

2 Lương Sơn 111 8.731 4.411 50,5

3 Kỳ Sơn 33 7.675 2.733 35,6

4 đà Bắc 14 882 304 34,5

5 Cao Phong 12 660 289 43,8

6 Tân Lạc 12 731 130 17,8

7 Lạc Sơn 12 469 192 40,9

8 Yên Thuỷ 13 1123 1152 100

9 Mai Châu 12 381 252 66,1

10 Kim Bôi 19 740 476 64,3

11 Lạc Thuỷ 14 641 328 51,2

Tng cng 303 27.486 11.346 41,3

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh

Tình hình triển khai thực hiện dự án ðTTN

Cú 116 dự ỏn chiếm 38,3% tổng số dự ỏn ủó ủầu tư ủưa vào khai thỏc kinh doanh, 102 dự ỏn chiếm 33,7% tổng số dự ủang thực hiện xõy dựng cơ bản, 53 dự ỏn chiếm 17,5%, ủang tiếp tục thực hiện cỏc thủ tục ủầu tư, xõy dựng, ủất ủai, mụi trường, 19 dự ỏn chiếm 6,3%, ủang gặp khú khăn chưa cú hướng giải quyết, 13 dự ỏn ủó bị thu hồi và khụng cũn thuộc ủịa bàn tỉnh do Quốc hội ủiều chỉnh ủịa giới hành chớnh 4 xó huyện Lương Sơn trước ủõy về thuộc thành phố Hà Nội.

Với tổng vốn ủăng ký và vốn thực hiện của từng nhúm dự ỏn ở biểu ủồ trỡnh bày dưới ủõy.

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Hỡnh 4.8. Tiến ủộ triển thực hiện dự ỏn ðTTN

Số lượng Doanh nghiệp trờn ủịa bàn tăng nhanh về số lượng và quy mụ, cú những ủúng gúp ngày càng lớn vào sự phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh. Nếu như năm 2000 mới chỉ cú 30 doanh nghiệp và chưa cú hoạt ủộng về

thu hỳt vốn ủầu tư, sang năm 2001 ủó cú 168 doanh nghiệp dõn doanh với số vốn ủăng ký 116 tỷ ủồng và 01 dự ỏn FDI ủăng ký thỡ ủến năm 2010 cú 310 dự án còn hiệu lực gấp 3,6 lần so với năm 2005, số doanh nghiệp là 1.750 doanh nghiệp vốn ủăng ký 13.000 tỷ ủồng, về số lượng doanh nghiệp gấp 3,2 lần so với năm 2005, gấp 10,4 lần so với năm 2001, về vốn gấp 10,3 lần năm 2005 và gấp 112 lần năm 2001;

Dự ỏn ủầu tư vào tỉnh Hoà Bỡnh chủ yếu ủăng ký vào lĩnh vực sản xuất cụng nghiệp, dịch vụ ủặc biệt là ủối với dự ỏn FDI. Thực tiễn diễn ra tại tỉnh Hoà Bỡnh phự hợp với thực tiễn là nhà ủầu tư luụn mong muốn ủầu tư vào lĩnh vực có khả năng sinh lời cao và có thời gian hoàn vốn nhanh.

Nhiều dự ỏn ủầu tư chủ yếu vào thành phố Hoà Bỡnh, huyện Lương Sơn, huyện kỳ Sơn. ðõy là cỏc ủịa phương thuộc vựng thấp, tiếp giỏp với thủ ủụ Hà Nội, gần thị trường tiờu thụ sản phẩm và cung ứng cỏc yếu tố ủầu vào rộng lớn, với ủiều kiện hạ tầng giao thụng thuận lợi cú ủường quốc lộ 6 và ủường Hồ Chớ Minh ủi qua cú lợi thế hơn cỏc ủịa phương khỏc trong tỉnh. Tại cỏc ủịa phương này sớm cú quy hoạch cụm cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp.

ðặc biệt, sau khi Chớnh phủ ủiều chỉnh ủịa giới hành chớnh Thủ ủụ Hà Nội tiếp giỏp với tỉnh Hoà Bỡnh thỡ số dự ỏn ủầu tư vào huyện Lương Sơn ủịa phương tiếp giỏp với Hà Nội tăng cao, trở thành ủịa phương cú nhiều dự ỏn ủầu tư nhất.

Dự ỏn ủầu tư vào KCN chiếm tỷ lệ nhỏ: Chỉ cú 33,3% dự ỏn FDI ứng với 41% vốn ủăng ký và 12,5% dự ỏn ðTTN ứng với vốn ủăng ký 14,2% vốn ủăng ký ủầu tư vào trong KCN; cũn lại là dự ỏn ủầu tư ngoài KCN.

Dự ỏn ủăng ký ủầu tư vào trong KCN triển khai thực hiện ủạt tỷ lệ cao hơn so với dự ỏn ở ngoài KCN: Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn ủăng ký của

cỏc dự ỏn FDI trong KCN ủạt 49,1%, ngoài KCN ủạt 45,1%; cỏc dự ỏn ðTTN trong KCN 79%, ngoài KCN ủạt 35%.

Dự ỏn FDI ủưa vào sản xuất kinh doanh ủạt 44,4%, trong khi ủú dự ỏn DDI chỉ ủạt 38,3%.

Tốc ủộ tăng trưởng vốn ủầu tư ủạt cao so với cả nước (%).

Bảng 4.5. Tốc ủộ tăng trưởng vốn ủầu tư

ðịa phương 2003 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Hoà Bình 66 -86 652 -70 93,7 -64,7 453

FDI

Cả nước 10,2 16,9 22 93,4 34,6 -5,82 6,7

Hoà Bình 1.204 -82 248 132 -16,6 -8,6 342

DDI Cả nước 11 17,4 16 26,9 13 13,9 8

Nguồn Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Sở Kế hoạch và ðầu tư Hoà Bình Về dự ỏn FDI, ủến nay cú 8 nước và vựng lónh thổ trờn thế giới cú nhà ủầu tư ủến ủăng ký dự ỏn tại tỉnh Hũa Bỡnh. Cỏc Nhà ủầu Hàn Quốc và Nhật Bản cú số dự ỏn nhiều nhất, chủ yếu ủầu tư vào lĩnh vực cụng nghiệp, dịch vụ vui chơi, giải trớ; số dự ỏn và vốn ủầu tư thực hiện ủạt tỷ lệ cao; phần lớn cỏc dự ỏn ủó ủi vào sản xuất kinh doanh và cú hiệu quả tốt. Cỏc nhà ủầu tư Trung Quốc chủ yếu ủầu tư vào lĩnh vực khai thỏc, chế biến khoỏng sản, số dự ỏn và vốn ủầu tư thực hiện ủạt tỷ lệ thấp, số dự ỏn ủưa vào sản xuất kinh doanh chưa nhiều.

4.1.1.2. Những ủúng gúp của dự ỏn ủầu tư với phỏt triển kinh tế xó hội của tỉnh Cụng tỏc thu hỳt ủầu tư tại tỉnh Hoà Bỡnh ủó gúp phần quan trọng vào thành tớch phỏt triển KTXH của tỉnh. Cụ thể là ủó bổ sung nguồn vốn quan trọng, ủỏp ứng nhu cầu ủầu tư phỏt triển và tăng trưởng kinh tế; tạo ra giỏ trị tăng thờm, gúp phần ủưa nền kinh tế của tỉnh ủạt tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn là 8%/năm thời kỳ 2001-2005 và 12%/năm thời ký 2006-2010.

295 362 407 480 580 1135 1391 2057 1908 2609

762 897 1109 1298 1474

2400

3010

3600 4100

4830

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Tỷ ủồng

Năm Vốn FDI&DDI Tổng ốn ủầu tư toàn XH

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Hỡnh 4.9. Vốn FDI và DDI so với tổng vốn ủầu tư toàn xó hội

Trong kế hoạch 5 năm 2001- 2005, tổng vốn ủầu tư xó hội ủạt 7.182 tỷ ủồng, chiếm 55% GTGT; 5 năm 2006 – 2010, khối lượng vốn ủầu tư toàn xó hội của tỉnh Hũa Bỡnh thực hiện là 17.940 tỷ ủồng, chiếm 49% GTGT, tăng bình quân 20,2%/năm.

140

22,7 12,4 18 22,5

95,7

22,5 47,9

-7,2

36,7

7 7,4 8,2 8,5 9 12,2 13,2 11,8 11 12

-20 0 20 40 60 80 100 120 140 160

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

%

Năm

Tốc ủộ tăng vốn FDI&DDI Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh Hỡnh 4.10. Mối tương quan giữa vốn ủầu tư FDI và DDI

Kinh tế của tỉnh cú xu hướng tăng thuận chiều với tăng trưởng vốn ủầu tư ngoài ngõn sỏch thu hỳt ủược. Tương quan trờn khụng theo tỷ lệ thuận và khụng ủồng nhất bởi cỏc nguyờn nhõn: Thứ nhất là, do tăng trưởng kinh tế khụng chỉ phụ thuộc vào việc gia tăng lượng vốn ủầu tư xó hội mà cũn phụ thuộc vào năng suất lao ủộng, năng lực vi mụ của nền kinh tế, trỡnh ủộ khoa học cụng nghệ...; thứ hai là do ủộ trễ trong ủầu tư, thường ủầu tư năm nay nhưng một số năm sau mới có sản phẩm.

Gúp phần thỳc ủẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tớch cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 48,6% năm 2001 xuống 46,9% năm 2005 và còn 34,2% năm 2010; CNXD tăng từ 17,1% năm 2001 lên 21% năm 2005 và 32,8% năm 2010; dịch vụ thay ủổi từ 34,6% năm 2001 xuống 32,1% năm 2005 và tăng lên 33% năm 2010.

Năng lực sản xuất cụng nghiệp ủược nõng cao, bước ủầu ủó cú một số dự ỏn cụng nghệ cao (Thấu kớnh quang học, mạch ủiện tử, dự ỏn sõn gụn...), gúp phần vào việc tăng trưởng giỏ trị xuất khẩu, ủưa ủịa danh tỉnh Hoà Bỡnh ủến với cộng ủồng quốc tế; tạo thờm việc làm, tăng năng suất lao ủộng, cải thiện nguồn nhân lực, tăng nguồn thu cho NSNN, cụ thể theo biểu:

Bảng 4.6. Một số chỉ tiờu về ủầu tư

STT Danh mục ðơn vị 2001 2005 2010

1 Số sự án 1 87 310

2 Vốn thực hiện Tỷ ủồng 295 580 2609

3 Tổng vốn ủầu tư XH Tỷ ủồng 762 1.474 4.830

4 Tỷ lệ so với GDP % 36,6 44,9 46

5 Hệ số ICOR 6,5 4,6 3,2

6 Thu ngõn sỏch NN Tỷ ủồng 124,5 298 1.315

7 Thu nhập BQ/người Triệu ủg 2,5 4 13,4

8 Số Lðcó việc làm mới 10.000 14.000 16.500

Nguồn : Sở kế hoạch và ủầu tư Hũa Bỡnh

Hệ số ICOR có chiều hướng giảm dần, nguyên nhân thu hút ngày càng nhiều vốn ủầu tư vào lĩnh vực trực tiếp sản xuất, tỷ trọng vốn NSNN và cỏc vốn ODA ủầu tư vào cỏc chương trỡnh, dự ỏn kết cấu hạ tầng, xoỏ ủúi giảm nghốo ngày càng giảm. ðiều này chứng tỏ là mức huy ủộng vốn trong khu vực dõn cư, ủầu tư trực tiếp nước ngoài, cỏc doanh nghiệp trong nước của tỉnh Hoà Bình ngày càng cao.

Hàng năm, khu vực kinh tế dõn doanh tạo ra ủược khoảng 70% chỗ làm việc cho lao ủộng, giỏ trị tăng thờm chiếm khoảng 38 - 40% GDP, trong ủú khoảng 28% là thuộc kinh tế hộ gia ủỡnh, ủúng gúp trờn 35% tổng số vốn ủầu tư toàn xã hội và khoảng 70% sản lượng công nghiệp. Trong năm 2010, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nộp NSNN trờn 796 tỷ ủồng tăng 6,2% so với năm 2009; giải quyết việc làm cho khoảng 70.000 người, bình quân mỗi doanh nghiệp sử dụng khoảng 40 lao ủộng với thu nhập tương ủối ổn ủịnh.

Dự ỏn FDI ủó gúp phần quan trọng trong việc chuyển giao cụng nghệ tiờn tiến vào tỉnh, tạo ra một số sản phẩm mới cú sức cạnh tranh, ủồng thời tạo việc làm cho khoảng 3.000 lao ủộng lao ủộng, nộp ngõn sỏch 47,8 tỷ ủồng tăng 270% so với năm 2009, ủúng gúp 90% kim ngạch xuất, nhập khẩu toàn tỉnh; 94 dự ỏn ủầu tư trong nước với vốn ủầu tư 5.000 tỷ ủồng, giải quyết việc làm cho khoảng 5000 lao ủộng;

Một phần của tài liệu Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào tỉnh hoà bình (Trang 72 - 84)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(108 trang)