Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khu vực tiến hành phỏng vấn chủ yếu là các hộ gia đình sống tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng thống kê UBND phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ nội dung bao gồm thông tin chung về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, tình hình kinh tế văn hóa xã hội của phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu chính trong bài viết là số liệu sơ cấp thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp từ người dân đang sinh sống trong địa bàn phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẳn. Việc xác định cỡ mẫu phụ thuộc vào tổng thể và mẫu được tính theo công thức Slovin (1984):
Trong đó:
N: số quan sát tổng thể n: cỡ mẫu
e: sai số tối đa (e = 1- độ tin cậy) được lấy 10%.
N: tổng số hộ gia đình của phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
Từ công xác định cỡ mẫu trên với sai số là 10% ta xác định cỡ mẫu của nghiên cứu
Phường Hưng Phú có 11 khu vực được mô tả trong bảng dưới đây )
. 1
( N e2 n N
Bảng 2.2: Tiêu chí phân theo khu vực của phương pháp chọn mẫu tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Tiêu chí phân chia khu vực
Khu vực Tổng số hộ gia đình Khu vưc ven sông
(Không nằm gần tuyến quốc lộ)
1 687
2 331
3 843
4 306
5 329
6 289
7 469
Gần tuyến quốc lộ 8 294
9 523
10 366
11 483
Nguồn: phòng thống kê phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần thơ, 2014
Đề tài nghiên cứu chọn đaị diện 2 khu vực của phường Hưng Phú có đặc tính theo từng khu vực được phân chia như bảng 2.1
Khu vực 1 có 814 hộ gia đình thuộc khu vực trên cồn và ven sông Hậu Khu vực 10 có 239 hộ gia đình thuộc khu vực chạy dọc theo tuyến quốc lộ 91B.
N là tổng số hộ gia đình của 2 khu vực thuộc phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (1053 hộ)
n = N/(1+N*e2) = 1053/(1+1053*10%2)=92
Theo số liệu từ Niên giám thống kê tháng 6 năm 2014 của phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Số mẫu được chọn của phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ là 92 hộ, sai số là 10%.
Bảng 2.3: Số lượng mẫu phỏng vấn tại khu vực 1 và khu vực 10 tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Khu vực Hộ Tỷ trọng (%) Số mẫu Số mẫu
phỏng vấn
1 687 65,24 60 60
10 366 34,76 32 32
Tổng 1053 100 92 92
(Nguồn: Số liệu từ Ban điều hành phường Hưng Phú,, 2013)
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả tập hợp các phương pháp đo lường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thường bao gồm: tần
số, bảng chéo, tỷ số, số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhất, độ lệch để phân tích và trình bày số liệu. Phương pháp thông kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng về việc sử dụng túi nilon của người dân tại địa bàn phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Phương pháp phân tích bảng chéo (Crosstabulation)
Kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau bằng cách dùng kiểm định Chi – bình phương (Chi – square) để phân tích mối quan hệ giữa các biến:
Mối quan hệ giữa trình độ học vấn, hành vi sử dụng túi thân thiện môi trường, hành vi giảm sử dụng túi nilon và nhận biết tác hại của đáp viên tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Sử dụng kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể (Independent Samples T-Test)
- Sự khác biệt về tuổi, trình độ học vấn, mức độ quan tâm về túi môi trường và tác hại của túi nilon, mức giá sẵn lòng trả cho túi nilon thân thiện môi trường, lượng túi nilon tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Các số liệu thống kê được nhập và xử lý bằng phần mềm excel và SPSS phiên bản 16.
CHƯƠNG 3