Xây dựng ma trận SWOT

Một phần của tài liệu Xây dựng kế hoạch marketing cho công trình tnhh kcc việt nam (Trang 67 - 71)

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY TNHH KCC VIỆT NAM

4.2. Phân tích môi trường Marketing

4.2.3. Xây dựng ma trận SWOT

Những điểm mạnh – S

1. Một thị trường sơn nước lớn tại Việt Nam.

2. Dân số đông, mật độ dân cƣ đông đúc, sản phẩm tiêu thụ sẽ nhiều.

3. Một môi trường chính trị ổn định, công ty có thể yên tâm để tập trung sản xuất và kinh doanh.

4. Hệ thống pha màu tự động tiên tiến nhất, đem lại lợi thế cạnh tranh

Những điểm yếu – W

1. Việc kiểm soát hàng nhái, hàng giả khó khăn.

2. Đại bộ phận người dân làm nông nghiệp, do đó nhu cầu sử dụng sơn cao cấp không nhiều.

3. Luật pháp Việt Nam còn nhiều thiếu sót, dẫn đến việc các công ty có thể lách luật và kinh doanh không đúng nhƣ hạng mục đã đăng kí.

4. Trình độ tiếp thu và cải tiến công nghệ của công ty còn yếu.

Những cơ hội – O

1. Sản lƣợng tiêu thụ sẽ còn tăng trong các năm tới

Chiến lƣợc SO

1. Đa dạng hóa sản phẩm cao cấp.

2. Tranh thủ thâm nhập

Chiến lƣợc WO

1. Tập trung phát triển nguồn nhân lực.

2. Sử dụng chi phí marketing theo mức

56 2. Mật độ dân cƣ đông

đúc, chắc chắn sản lƣợng tiêu thụ sơn rất lớn từ thị trường đầy tiềm năng này.

3. Vì môi trường chính trị ổn định nên công ty sẽ tập trung đầu tƣ, cải tiến công nghệ và phát triển bền vững tại Việt Nam

4. Xu thế pha màu tự động đang thịnh hành, việc sản phẩm đâu ra công ty luôn đảm bảo đạt chất lƣợng cao và có nhiều sự lựa chọn màu sắc cho khách hàng.

ngay vào hệ thống của các đối thủ.

3. Tận dụng ƣu thế vƣợt trội về công nghệ pha màu.

tối ƣu nhất có thể.

3. Phát triển thêm dòng trung cấp và giá rẻ pha bằng máy pha màu.

Những mối đe dọa – T

1. Sự lớn mạnh của các đối thủ đã có sẵn thị phần tại Việt Nam.

2. Vì đại bộ phận dân số Việt Nam làm nông nghiệp, do đó sản phẩm sẽ đƣợc đƣa tới những khu vực nông thôn với giá cả thấp, chi phí vận chuyển cao, điều này ảnh hưởng tới lợi

Chiến lƣợc ST

1. Khai thác nhanh hệ thống của Nippon, Jotun, ICI.

Chiến lƣợc WT

1. Phát triển mạnh hơn nữa về dòng sản phẩm trung cấp và giá rẻ pha bằng máy pha màu để tiếp cận hệ thống đối thủ và đối thủ tiềm năng.

57 nhuận của công ty.

3. Việc quản lý hành chính còn rườm rà, phức tạp dẫn đến khó khăn trong việc quản lý, vận hành doanh nghiệp.

4. Việc chuyển giao các công nghệ phức tạp sau này còn khó khăn vì lý do sản phẩm nhập trực tiếp từ Malaysia, công ty chƣa đầu tƣ công nghệ sản xuất tại Việt Nam do đó việc học hỏi và vận dụng công nghệ mới còn khó khăn.

Bảng 4.6 : Phân tích SWOT

 Chiến lƣợc SO: Nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm mạnh của công ty.

 Đa dạng hóa sản phẩm cao cấp: Với việc thị trường tiêu thụ hấp dẫn, rộng lớn do đó việc tập trung phát triển các dòng sản phẩm cao cấp phục vụ cho phân khúc cấp cao là điều cần thiết. Môi trường kinh doanh thuận lợi, các Doanh Nghiệp nước ngoài sẽ đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn nữa, các Khu Công Nghiệp lớn mọc lên. Sẽ là điều kiện tốt để tiêu thụ dòng sản phẩm cấp cao.

 Tranh thủ thâm nhập vào hệ thống của đối thủ: Với việc hệ thống pha màu hiện đại nhất hiện nay, KCC dễ dàng chinh phục khách hàng bằng sự tiện lợi, sự đa dạng về màu sắc, về công thức màu. Đây là lợi thế cạnh tranh khi thâm nhập các đại lý đang sử dụng sơn của đối thủ cạnh tranh.

58

 Chiến lƣợc WO: Nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội.

 Tập trung phát triển nguồn nhân lực: Với việc đang bắt đầu phát triển hệ thống sơn nước, nguồn nhân lực là vấn đề quan trong của KCC trong việc đưa sản phẩm đến với khách hàng. Việc tuyển dụng nhân sự sao cho phù hợp cần phải có một kế hoạch nhân sự chi tiết ( đƣợc trình bày ở phần kế hoạch nguồn nhân lực) phục vụ cho việc phát triển sản phẩm sơn nước.

 Sử dụng chi phí marketing: Cần có một kế hoạch ngân sách marketing, các chương trình nào được thực hiện với chi phí như thế nào? Phân bổ ra sao để đạt đƣợc mục tiêu marketing là điều cần thiết cho KCC. Ngân sách marketing phải đƣợc tính toán hợp lý, phù hợp với doanh thu của công ty trong từng năm trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch marketing.

 Phát triển thêm dòng sản phẩm giá rẻ: Để chinh phục phân khúc thị trường cấp trung và cơ sở. Với việc dân số đa số làm nông nghiệp, do đó kế hoạch phát triển dòng sản phẩm giá rẻ đến với các vùng miền là điều cần thiết với KCC.

Bên cạnh đó việc phát triển dòng sản phẩm giá rẻ tương đương với đối thủ cạnh tranh là cơ hội để KCC có thể chinh phục được phân khúc thị trường này.

 Chiến lƣợc ST: Xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài.

 Khai thác nhanh hệ thống của Nippon, Jotun, ICI: Các đối thủ đang có một hệ thống trải dài khắp cả nước với số lượng đại lý tương đối nhiều. Trong đầu năm 2014, KCC cần xâm nhập các đại lý của đối thủ tại thị trường TpHCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ trước tiên. Giới thiệu máy móc, hệ thống pha màu, các dòng sản phẩm đang có, các chương trình khuyên mãi để chinh phục khách hàng sử dụng sản phẩm KCC.

 Chiến lƣợc WT: Nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn không cho các điểm yếu của chính công ty làm cho nó trở nên dễ bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên ngoài

 Phát triển hệ thống sản phẩm giá rẻ: Phát triển thị trường Miền Tây Nam Bộ là một trong chiến lược kinh doanh của KCC, người dân nơi đây còn sử dụng sản

59

phẩm giá rẻ, khác với thị trường TpHCM. Do đó công ty đã có sản phẩm phục vụ cho thị trường này. Bên cạnh đó cần phải nghiên cứu phát triển thêm dòng sản phẩm mới, giá cả rẻ hơn nhằm tạo lợi thế cạnh tranh tốt hơn so với các đối thủ tại phân khúc.

Một phần của tài liệu Xây dựng kế hoạch marketing cho công trình tnhh kcc việt nam (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(94 trang)