CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
5.1.1. Đối với nhà nước
a. Hệ thống pháp luật phải tạo ra một sân chơi công bằng thông thoáng cho các hãng sản xuất, đặc biệt là luật thương mại, luật cạnh tranh độc quyền, luật chống bán phá giá.
b. Luật chống phá giá, chống cạnh tranh không lành mạnh phải đƣợc thực thi nghiêm túc để tránh trường hợp các hãng áp dụng các hoạt động khuyến mãi hơn mức bình thường, gây biến động giá cả và cạnh tranh không lành mạnh.
c. Các văn bản hướng dẫn thi hành luật phải được ngành chủ quan thông báo, hướng dẫn đến từng doanh nghiệp.
d. Sơn là sản phẩm rất dễ làm giả bởi các cơ sở sản xuất địa phương nên nhà nước cần có biện pháp quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất nhỏ này. Quy hoạch các cơ sở sản xuất trên theo vùng để dễ kiểm soát, đồng thời phải kiểm tra thường xuyên nhằm tránh trường hợp hàng gian, hàng giả ảnh hướng đến huy tín các hãng sơn sản xuất tên tuổi như Nippon, KCC, Nobel, Jotun.. cần có biện pháp xử lý nghiêm minh các loại hàng giả một cách triệt để.
e. Thành lập hiệp hội các nhà sản xuất sơn nước, để tạo ra tiếng nói chung trên thị trường, đồng thời góp phần cho việc quản lý nhà nước trong ngành sơn nước thuận lợi và chặt chẽ hơn, đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, bất hợp pháp trên thị trường.
f. Quy hoạch và phát triển nguồn nguyên liệ đầu vào cho ngành sơn nói chung và sơn nước nói riêng. Đây là thị trường hầu như đang bị bỏ trống, các doanh nghiệp Việt Nam chƣa thể tham gia cung cấp các nguyên liệu chính để sản xuất sơn nhƣ: Nhựa Acrylic, Styrene Acrylic , bột titan.
78
5.1.2. Đối với công ty KCC Việt Nam
1. Mục tiêu chiến lƣợc và marketing của công ty phải đƣợc phổ biến rộng rãi trên toàn các bộ phận và các cá nhân liên quan trong công ty.
2. Các chiến lƣợc và kế hoạch nêu trên phải đƣợc giải quyết bằng các kế hoạch chi tiết ngắn hạn của các phòng ban liên quan. Các kế hoạch đó phải đƣợc phổ biến đến toàn thể nhân viên trong phòng ban, đồng thời phải thông báo cho trưởng bộ phận khác nhằm nắm bắt thông tin và hỗ trợ khi cần thiết.
3. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, các bộ phận phải thƣỡng xuyên trao đổi thông tin qua lại với nhau nhằm thúc đẩy, đôn đốc nhau để đảm bảo các bộ phận hoàn thành kế hoạch đề ra.
4. Thành lập bộ phận tƣ vấn pháp lý hỗ trợ cho Ban Giám Đốc công ty, để hỗ trợ các vấn đề về pháp luật trong việc đƣa ra các quyết định, chính sách bán hàng, ký kết hợp đồng, nhằm tránh các rủi ro, tranh chấp pháp lý, vi phạm luật mà công ty có thể mắc phải.
5. Thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp đối với từng loại đối tượng nhân sự và các giai đoạn phát triển nhân sự khác nhau. Công ty phải có chính sách đãi ngộ nhân viên tốt, chính sách hoa hồng, tiền thưởng khi đạt doanh số đề ra một cách rõ ràng cho nhân viên. Có chính sách ký hợp đồng dài hạn đối với nhân viên, chính sách giữ người tài ở lại làm việc lâu dài cùng nhân viên.
5.2. Kết luận
Đề tài : “Lập kế hoạch Marketing cho công ty KCC Việt Nam” giai đoạn 2014 – 2016 tập trung phân tích các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của KCC trong tương quan thực tế với đối thủ cạnh tranh mà KCC có thể đƣợc so sánh với đối thủ và đề ra các chiến lƣợc marketing và các kế hoạch marketing nhằm phát huy tối ƣu các lợi thế đó.
Đề tài nêu rõ các chiến lƣợc marketing và các kế hoạch để thực hiện các chiến lƣợc đó, giúp công ty có một cái nhìn tổng quát để thấy được con đường thực hiện kế hoạch đó.
79
Khi đánh giá tình hình thực tế về thị trường và đối thủ cạnh tranh , tác giả dựa trên các thông tin và dữ liệu thu thập đƣợc nên không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tác giả mong nhận được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn và quý thầy cô.
5.3. Những hạn chế
1. Số liệu dựa trên việc thu thập trên thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh còn gặp những khó khăn nhất định, vì đây là một thị trường cực kì rộng lớn, nên việc phân tích thị trường còn gặp nhiều khó khăn.
2. Đề tài nên đƣa việc khảo sát thực tế tại các đại lý ở các tỉnh miền Tây Nam bộ để đƣa ra những kết luận khác về khách hàng đối với sơn KCC.
3. Vì thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, nên việc nghiên cứu chưa được hoàn thiện và đầy đủ.
5.4. Hướng nghiên cứu
1. Sau khi áp dụng vào thực tế, công ty cần nghiên cứu và khảo sát về “ mức độ hài lòng của khách hàng với sơn nước KCC”, và đây là đề tài tác giả cho rằng cần thiết với công ty KCC tại thời điểm giữa năm 2014.
2. Lập kế hoạch marketing cho các dòng sản phẩm khác của công ty nhƣ sơn ô tô và sơn công nghiệp.
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[4] David O.Dapice (2003). ền kinh tế Việt am Câu chuyện th nh công hay tình trạng ư ng thể ất thường Một phân tích c c iểm mạnh iểm yếu cơ hội v nguy cơ. Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc và Ban nghiên cứu của Thủ tướng Chính Phủ
[5] Donald, M. (2005). Marketing plans: How to prepare them; How to use them (4 ed.). Oxford: Butterworth - Heinemann.
[6] Kotler, P. (2007). Kot er n về tiếp thị. (Vũ Tiến Phúc dịch). NXB Trẻ
[7] Kotler, P. Thấu hiểu tiếp thị từ A ến Z – 80 kh i niệm nh quản cần iết. (Lê Hoàng Anh dịch). NXB Trẻ
1 Nguyễn Thượng Thái (2007). Marketing căn ản. NXB Bưu Điện.
[8] Porter, M. E. (1985). Chiến ược cạnh tranh. (Nguyễn Ngọc Toàn dịch). NXB Trẻ 2 Trần Thị Ngọc Trang (2007). Marketing căn bản. NXB Lao Động – Xã Hội 3 Vũ Thế Dũng (2002). Tiếp thị giữa c c tổ chức, NXB ĐH Quốc Gia Tp HCM.
81