Đúng ra thế điện cực của cặp Cu2+/Cu+ phải là 0,16V xem ở phần phụ lục thế khử tiêu chuẩn ở cuối sách BTTN HĐC... *Lưu ý: Ở đây là ta tính thế điện cực tiêu chuẩn φ0 chứ ko phải φ... Câu
Trang 1BÀI GIẢI CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌC 16.8:
(1): Pt/2H+(1M)/H2 P1 = 0,1 atm↑ => 2H+ + 2e = H2↑ (+) Qt
Kh φ1 = 0,059 lg[H+]1
e i
(2): Pt/2H+(1M)/H2 P2 = 1 atm ↓ => H2 = 2H+ + 2e (-) Qt
Ox φ2 = 0,059 lg[H+]2
=> E = φ1 – φ2 = 0,059 lg ¿¿ = 0,059 lg P2
P1 = 0,059 lg 0 ,11 = 0,059 V Như vậy bài này chọn câu sai thì đáp án đúng là a) 2,5
16.14:
3Fe3+ + e + 4H2O → Fe3O4 + 8H+ ϕ Fe 3+/ Fe 3 O4
0
=0.353V (1)
Fe3O4 + 2e + 8H+ → 3Fe2+ + 4H2O ϕ Fe0 3 O4/ Fe 2+
=0.980V ×2 = 1.960 V (2)
Trang 2Fe3+ + e → Fe2+
(3)
(1)+(2)
3 =(3) => ϕ Fe 3+/ Fe 2+
0
= 1.960+0.353
16.15:
Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Cu2+/Cu+ khi có mặt ion I- Cho biết ϕ Cu 2+/Cu+
0
= 0,16V, TCuI = 1 ×10-11,96
a) +0,430V
b) -0,865V
c) +0,865V
d) Không tính được vì không biết nồng độ của I-
Giải: Bài này đề cho lộn thế điện cực của cặp Fe3+/Fe2+(trong sách
in sai là 0,77V) Đúng ra thế điện cực của cặp Cu2+/Cu+ phải là 0,16V (xem ở phần phụ lục thế khử tiêu chuẩn ở cuối sách BTTN
HĐC) Và đáp án đúng là c) +0,865V.
Trang 3φ Cu2+ ¿
Cu+ ¿=φ ' 0+0.0591 .lg¿¿¿¿
¿φ ' 0 − 0.059 lg T CuI
[I −]+0.059 lg¿¿
¿{φ ' 0 − 0.059 lg T CuI }+0.059 lg¿¿
φ0
¿{φ ' 0 − 0.059 lg T CuI }=0.16 −0.059 lg( 10−11.96)=+0.865V
16.16:
Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ khi có mặt ion OH- Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V, tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là:1×10-15,0, 1×10-37,5
φ Fe3+ ¿
Fe2+ ¿=φ ' 0+0.059
1 lg¿¿¿¿
Trang 4¿{φ ' 0
+0.059 lg T Fe (OH )3
T Fe (OH )
2
}−0.059 lg [OH −
]
φ0={φ ' 0
+0.059.lg T Fe (OH )3
T Fe (OH )
2
}=0.77+0.059.lg10−37.5
10−15 =−0.5575V
16.18 (Giải đáp)
Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ khi có mặt ion OH- Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V, tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là:1×10-15,0, 1×10-37,5
φ Fe3+ ¿
Fe2+ ¿=φ ' 0+0.059
1 lg¿¿¿¿
¿{φ ' 0 +0.059.lg T Fe (OH )3
T Fe (OH )
2
}−0.059.lg [OH −]
φ0
={φ ' 0
+0.059 lg T Fe (OH )3
T Fe (OH ) }=0.77+0.059 lg10
−37.5
10−15 =−0.5575V
Trang 5*Lưu ý: Ở đây là ta tính thế điện cực tiêu chuẩn φ0 chứ ko phải φ
Vì φ còn thay đổi theo nồng độ ion OH- nữa (tính thêm phần:
− 0.059 lg [OH −
] )
16.32: Chọn phương án đúng:
Máy đo pH hoạt động dựa vào việc đo hiệu điện thế giữa điện cực calomen bão hoà KCl: Pt, Hg Hg2Cl2 KCl bão hòa (có thế điện cực ổn định = + 0,268V) và điện cực hydro: Pt H2 (1atm) H+
(dung dịch cần đo pH) Hãy tính pH của dung dịch ở 250C nếu hiệu điện thế của hai điện cực này là 0,564V
Giải:
Thế điện cực của điện cực Hydrô là: φH2 = - 0,059.pH
Hiệu điện thế của 2 điện cực này là: E = φcalomel - φH2= 0.268 - (- 0,059.pH) = 0.564
pH = 5
Trang 6Câu 5: Thế điện cực của bạc ở 250C thay đổi như thế nào khi pha
loãng dung dịch muối bạc của điện cực 10 lần
a Giảm
59mV
b Tăng
59mV
c Tăng
29,5mV
d Giảm
29,5mV
Câu 6: Tính φ0
AgCl/Ag ở 25oC, biết ở 25oC φ0
Ag+/Ag =0,7991V và tích
số tan TAgCl=1,6.10-10
Câu 23: cho φo
Cu2+/Cu=0,337V và φo
Zn2+/Zn= -0.763V Tính hằng số cân bằng và xác định chiều của phản ứng: Zn +Cu2+
=Zn2+ +Cu xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn tại nhiệt độ 250C
Trang 7b K=1037,3, phản ứng diễn ra hoàn toàn theo chiều ngịch.
c K=10-14,1, phản ứng diễn ra hoàn toàn theo chiều thuận
d K=10-14,1, phản ứng diễn ra hoàn toàn theo chiều nghịch
Câu 34: Cho cặp Fe3+/ Fe có thế khử tiêu chuẩn là +0,77V Hỏi
để giảm φ xuống +0,57V ( cùng điều kiện nhiệt độ) thì pH lúc này
là bao nhiêu
a.3 b.7 c.12,5 d khg có đáp án đúng
Câu 35: Cho cặp Cu2+/Cu có thế khử tiêu chuẩn là +0,34V, hỏi nếu pH=12 thì φ là bao nhiêu ( các điều kiện khác không đổi )
a +0,25V b.+0,32V c +0,42V d đáp án khác
Câu 36: Cho cặp Fe3+/ Fe có thế khử tiêu chuẩn là +0,77V, cho them SCN- ( các điều kiện khác không thay đổi) thì thế khử tiêu chuẩn thay đổi ra sao
a Tăng b.Giảm c Không đổi d Không thể dự đoán
Trang 8Câu 40: Sức điện động tiêu chuẩn của phản ứng sau là +0,63V.
Pb2+(dd) + Zn(r) Pb(r) + Zn2+ (dd) Tính sức điện động của phản ứng trên ở 250C Cho biết R= 8,31J/molK=1,987cal/molK
F=96500C/mol Thiếu [Pb2+] và [Zn2+] hoặc cho biết K
a 0,52V b.0,85V c.0,41V d.0,74V
Câu 5:
Ta có phương trình Nernst cho điện cực Ag+/Ag:
ϕ =ϕ0 +0.0591 lg [Ag+]
=> Khi pha loãng dd muối Ag+ giảm 10 lần thì
lg[Ag+] giảm -1 nên thế điện cực φ giảm 0.059V = 59mV Đáp án
(a)
Trang 9Câu 6:
AgCl Ag⇄ + + Cl- (1) TAgCl = 1,6.10-10 E0
1 = -0,5799V
Ag+ + e- → Ag (2) E0
2 = 0,7991V
AgCl + e- → Ag + Cl- (3) E0
3 = x?
Lấy (1) + (2) = (3) => E0
3 = E0
1 + E0
2 = 0,220V Đáp án (a)
**Cách đổi từ tích số tan T sang E 0 :
∆G0 = -RTlnKsp = -RTlnTAgCl = -nFE0
1
E10=RT
nF lnT=8,314 ×298
n × 96500 ×2,303 lgT=0,059
n lgT=0,059
1 lg(1 ,6.10 −10)=−0,5799V
Trang 10Câu 23:
Cu2+ + 2e → Cu φ Cu2+ ¿
Cu
0
=+0,337 V¿
Zn2+ + 2e → Zn φ Zn2+ ¿
Zn
0
=−0,763V¿
Phản ứng Ox-Kh xảy ra theo chiều: “Dạng Ox của cặp có thế điện cực lớn hơn sẽ oxi hóa dạng Kh của cặp có thế điện cực nhỏ hơn”
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu => E 0 = 0,337 – (-0,763) = 1,1 V
∆ G0=− RTln K P =−nF E0
lnK P=nF E0
RT =2× 96500 ×1 ,1
8,314 ×298 =¿K P =1,64.1037
K P >> 1 nên phản ứng xảy ra gần như hoàn toàn theo
chiều thuận Đáp án (a)
Trang 11Câu 34:
Thế khử tiêu chuẩn của một cặp Ox/Kh được đo bằng cách ghép đôi điện cực đó với một điện cực làm chuẩn là điện cực Hidro tiêu chuẩn có pH = 0 (ứng với [H+] = 1M) Khi càng pha loãng dd axit của điện cực Hidro thì pH càng tăng, dẫn đến φ của điện cực Hidro càng âm Hiệu thế giữa 2 điện cực càng tăng, tức là thế khử tiêu chuẩn của cặp Ox/Kh muốn đo càng tăng, trái với đề bài cho là giảm
φ 2 H+ ¿
H2 =−0,0592 pH =¿pH càng tăng , φ càng âm= ¿E =φ¿ ¿ ¿
Câu 35:
pH = 12 => φ 2 H+ ¿
H2
=−0,0592 pH =−0,0592×12=−0,7104¿
E =φ¿¿
Trang 12Câu 36:
Cặp Fe3+/Fe khi thêm ion SCN- vào sẽ tạo phức [Fe(SCN)]2+ bền làm giảm nồng độ ion Fe3+ nên sẽ giảm thế khử Đáp án (b)
Fe3+(dd) + SCN−(dd) ↔ [Fe(SCN)]2+(dd)(màu đỏ máu)
Câu 40:
Pb2+(dd) + Zn(r) → Pb(r) + Zn2+ (dd) E0 = +0,63V
E =E0
+0,059
2 lg¿¿
Thiếu [Pb2+] và [Zn2+] hoặc cho biết K!!
Câu 16.8:
(1): 2H+/H2 P1 = 0,1 atm => 2H+ + 2e = H2↑ (+) Qt Kh φ1 = 0,059 lg[H+]1
e i
Trang 13(2): 2H+/H2 P2 = 1 atm => H2 = 2H+ + 2e (-) Qt Ox φ2 = 0,059 lg[H+]2
=> E = φ1 – φ2 = 0,059 lg ¿¿ = 0,059 lg P2
P1 = 0,059 lg 0 ,11 = 0,059 V Như vậy bài này chọn câu sai thì đáp án đúng là a) 2,5
Câu 16.14:
3Fe3+ + e + 4H2O → Fe3O4 + 8H+ ϕ Fe 3+/ Fe 3 O4
0
=0.353V (1)
Fe3O4 + 2e + 8H+ → 3Fe2+ + 4H2O ϕ Fe0 3 O4/ Fe 2+
=0.980V ×2 = 1.960 V (2)
Fe3+ + e → Fe2+
(3)
(1)+(2)
3 =(3) => ϕ
Fe 3+/ Fe 2+
0
= 1.960 +0.353
Câu 16.15:
Trang 14Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Cu2+/Cu+ khi có mặt ion I- Cho biết ϕ Cu 2+/Cu+
0
= 0,16V, TCuI = 1 ×10-11,96
e) +0,430V
f) -0,865V
g) +0,865V
h) Không tính được vì không biết nồng độ của I-
Giải: Bài này đề cho lộn thế điện cực của cặp Fe3+/Fe2+(trong sách
in sai là 0,77V) Đúng ra thế điện cực của cặp Cu2+/Cu+ phải là 0,16V (xem ở phần phụ lục thế khử tiêu chuẩn ở cuối sách BTTN
HĐC) Và đáp án đúng là c) +0,865V.
φ Cu2+ ¿
Cu+ ¿=φ ' 0
+0.0591 .lg¿¿¿¿
¿φ ' 0 − 0.059 lg T CuI
[I −]+0.059 lg¿¿
¿{φ ' 0 − 0.059 lg T CuI }+0.059 lg¿¿
φ0
¿{φ ' 0 − 0.059 lg T CuI }=0.16 −0.059 lg( 10−11.96)=+0.865V
Trang 15Câu 16.16:
Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ khi có mặt ion OH- Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V, tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là:1×10-15,0, 1×10-37,5
φ Fe3+ ¿
Fe2+ ¿=φ ' 0+0.059
1 lg¿¿¿¿
¿{φ ' 0
+0.059 lg T Fe (OH )3
T Fe (OH )
2
}−0.059 lg [OH −
]
φ0={φ ' 0
+0.059.lg T Fe (OH )3
T Fe (OH )
2
}=0.77+0.059.lg10−37.5
10−15 =−0.5575V
Câu 16.32: Chọn phương án đúng:
Máy đo pH hoạt động dựa vào việc đo hiệu điện thế giữa điện cực calomen bão hoà KCl: Pt, Hg Hg2Cl2 KCl bão hòa (có thế điện cực ổn định = + 0,268V) và điện cực hydro: Pt H2 (1atm) H+
(dung dịch cần đo pH) Hãy tính pH của dung dịch ở 250C nếu hiệu điện thế của hai điện cực này là 0,564V
Trang 16Thế điện cực của điện cực Hydrô là: φH2 = - 0,059.pH
Hiệu điện thế của 2 điện cực này là: E = φcalomel - φH2= 0.268 - (- 0,059.pH) = 0.564
pH = 5
C2) Chọn phương án đúng: Điện cực (1) Ag Ag/Ag+ 0,3M, cần ghép với điện cực nào sau đây để trên điện cực (1) xuất hiện kết tủa Ag
A Ag/Ag+0,1M B Ag/Ag+0,4M C.Ag/Ag+ 0,3M
D.Ag/Ag+0,5M
Câu 2:
Đây là pin nồng độ Nguyên tắc xác định cực (+) và (-) là bên nào
nồng độ lớn hơn thì phải giảm nồng độ, xảy ra quá trình khử, là cực (+) và ngược lại.
Trang 17Muốn ĐC (1) [Ag/Ag+ 0,3M] xảy ra quá trình kết tủa Ag ( Ag+ + e
= Ag↓ đây là quá trình khử) thì phải đóng vai trò cực (+) nên sẽ phải ghép với ĐC có nồng độ nhỏ hơn.
Chọn A
C8) Thế khử tiêu chuẩn của các cặp Br2/2Br- , Fe3+/Fe2+, Cu2+/Cu , Mn04-/Mn2+, Sn4+/Sn2+ lần lượt bằng 1,07V ; 0,77V ; 0,34V ;
1,52V ; 0,15V Ở điều kiện tiêu chuẩn, Fe3+ có thể oxy hóa được:
A Sn4+ xuống Sn+ và Cu2+ xuống Cu B Sn2+ lên Sn4+
và Cu lên Cu2+
C Br- lên Br2 và Mn2+ lên Mn04- D Br2 xuống Br
-và Mn04- xuống Mn2+
C15) Tính thế khử chuẩn Fe3+/Fe ở 250C trong môi trường axit Cho biết thế khử chuẩn ở 25oC trong môi trường axit của các cặp oxy hóa- khử là: Fe2+/Fe = -0,44V và Fe3+/Fe2+ = 0,77V
Trang 18Câu 15:
Fe3+ + e = Fe2+ φ Fe3+ ¿
Fe2+ ¿ 0=0.77 V¿¿ (1)
Fe2+ + 2e = Fe φ Fe2+ ¿
Fe
0
=−0.44 V¿ (2)
Fe3+ + 3e = Fe φ Fe3+ ¿
Fe
0
=?¿ (3)
Lấy (1) + (2) = (3) => φ Fe3+ ¿
Fe
0
=0.33V¿ (A)