Một nền kinh tế giả định có 2 hàng hóa gạo và xe, 2015 là năm cơ sở, sản lượng và giá qua các năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây, ghi rõ cách tính..
Trang 1Bài tập Chương 5
1 Một nền kinh tế giả định có 2 hàng hóa gạo và xe, 2015 là năm cơ sở, sản lượng và giá qua các năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây, ghi rõ cách tính Nhận xét về nền kinh tế này
Sản lượng
Giá
Sản lượng
Giá
Sản lượng
Giá
GDP Danh nghĩa
Trang 2GDP thực
Tăng trưởng kinh tế
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Lạm phát (CPI)
Trang 3Chỉ số Deflator
Trang 42 Năm 1993 một tín chỉ học phí tạị ĐHBK là 50 ngàn đồng, năm 2018 giá tín chỉ học phí là
180 ngàn đồng Giả sử chỉ số giá tiêu dùng năm 1993 là 120, chỉ số giá năm 2018 là 850 Xác định học phí tương đương của năm 1993 so với mức chỉ số giá hiện tại, cũng như mức học phí tương đương của hiện tại so với chỉ số giá năm 1993
Trang 5CÂU SỐ 1
1 Tính GDP danh nghĩa cho các năm
GDP danh nghĩa (Nominal GDP) là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa 2015:
GDP2015==(1000 gạo×50)+(50 xe×300)=50,000+15,000=65,000
GDP danh nghĩa 2016:
GDP2016=(1000 gạo×60)+(50 xe×320)=60,000+16,000=76,000
Trang 6GDP danh nghĩa 2017:
GDP2017=(1000 gạo×70)+(50 xe×400)=70,000+20,000=90,000
2 Tính GDP thực cho các năm
GDP thực (Real GDP) là giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế, điều chỉnh theo mức giá của một năm cơ sở (năm 2015)
GDP thực 2016:
GDPthực,2016=(1000 gạo×50)+(50 xe×300)=50,000+15,000=65,000
GDP thực 2017:
GDPthực,2017=(1000 gạo×50)+(50 xe×300)=50,000+15,000=65,000
Trang 73 Tính tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực từ năm này so với năm trước
Tăng trưởng kinh tế 2016:
Tăng trưởng kinh tế 2017:
Trang 84 Tính Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI phản ánh mức giá trung bình của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu của một hộ gia đình
CPI 2016:
Trang 95 Tính tỷ lệ lạm phát (CPI)
Tỷ lệ lạm phát là sự thay đổi của CPI từ năm này so với năm trước
Trang 10Lạm phát 2016:
6 Tính chỉ số Deflator
Chỉ số Deflator là tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực
Trang 11Deflator 2016:
Trang 12Nhận xét về nền kinh tế
Nền kinh tế này có mức giá tiêu dùng và GDP danh nghĩa tăng dần qua các năm, tuy nhiên GDP thực không thay đổi, điều này cho thấy sự tăng trưởng về sản lượng hàng hóa không
có, tăng trưởng chủ yếu do lạm phát Tỷ lệ lạm phát tương đối cao ở cả hai năm 2016 và 2017
2015 (năm gốc)
2016 2017 Sản G Sản G Sản G
Trang 13lượng iá lượng iá lượng iá
0
1000 6
0
1500 7
0
3 0 0
50
3 2 0
100
4 0 0 GDP danh nghĩa 65000 76000 145000
Tăng trưởng kinh tế
(g)
Trang 14Chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
Lạm phát (Inflation -
CPI)
- 16.92% 18.42%
Chỉ số Deflator 100% 116.92% 138.10% Lạm phát (Inflation -
2014 (năm gốc)
2015 2016
Trang 15P Q P Q P Q Sản phẩm A 30 900 31 1000 36 1050 Sản phẩm B 100 192 102 200 100 205 GDP danh nghĩa 46200 51400 58300
Chỉ số điều chỉnh
Chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
Lạm phát (Inflation -
CPI)
Lạm phát (Inflation - - 3% 9%
Trang 16Tăng trưởng kinh tế (g) - 8% 4%
Trang 171 Chuyển đổi học phí năm 1993 sang mức giá hiện tại năm 2018
Chúng ta sẽ sử dụng công thức chỉ số giá tiêu dùng (CPI) để chuyển đổi giá trị của một năm sang giá trị của năm khác:
Học phí tương đương của năm 1993 so với mức giá năm 2018:
Trang 182 Chuyển đổi học phí năm 2018 sang mức giá năm 1993
Tương tự, chúng ta sẽ sử dụng công thức trên để chuyển đổi giá trị ngược lại:
Học phí tương đương của năm 2018 so với mức giá năm 1993:
Trang 19Tổng kết
Trang 20Học phí năm 1993 tương đương với mức giá năm 2018 là khoảng 354.17 ngàn đồng.
Học phí năm 2018 tương đương với mức giá năm 1993 là khoảng 25.41 ngàn đồng.