Chương 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng triển khai CTTT khối ngành Kỹ thuật ở Việt Nam
2.1.1. Các trường đối tác nước ngoài
Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường Đại học của Việt Nam giai đoạn 2008-2015” đã chỉ rõ các tiêu chí về chọn chương trình gốc để xây dựng CTTT đó là:
- Chương trình gốc đang được giảng dạy tại các trường đại học có thứ hạng thuộc nhóm 200 trường đại học hàng đầu trong bảng xếp hạng của các hiệp hội, tổ chức kiểm định giáo dục có danh tiếng.
- Chương trình gốc thuộc nhóm 20% chương trình đào tạo tốt nhất trong bảng xếp hạng các ngành đào tạo của các hiệp hội, tổ chức kiểm định giáo dục quốc gia hoặc quốc tế.
Trước các yêu cầu trên, các Nhà trường đã không ngừng tìm kiếm các cơ hội hợp tác với các trường đại học trên thế giới nơi mà đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của Đề án. Đa số các trường đều hướng đến các trường Đại học của Hoa Kỳ nơi có nền giáo dục phát triển nhất của thế giới. Việc kết nối để các trường Đại học Hoa Kỳ đồng ý làm trường đối tác là một việc làm rất khó khăn. Vì các trường Đại học của Hoa Kỳ rất coi trọng uy tín. Các trường này sẵn sàng đón sinh viên Việt Nam sang học tại Trường còn việc sử dụng tên tuổi của Trường để liên kết, để tiến hành hợp tác song phương với một trường khác ở quốc gia khác là một việc rất khó, được bàn bạc và quyết định ở nhiều cấp độ. Chỉ cần trong quá trình triển khai không đáp ứng được cam kết đề ra, họ sẽ hủy bỏ hợp tác ngay để đảm bảo uy tín của Trường.
Bản thân các trường Đại học ở Việt Nam phải chứng minh được uy tín của mình trước các trường đối tác, thể hiện được mục tiêu của việc hợp tác. Song có hai nhân tố dẫn đến việc hợp tác giữa các trường đại học tiến hành dễ dàng hơn đó là chương trình đào tạo tiên tiến thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo của Việt Nam nên các trường đại học của Hoa Kỳ sẵn sàng hợp tác trên cơ sở giúp đỡ, tạo điều kiện để cùng phát triển. Chính vì thế mà hầu hết các chương trình đào tạo tiên tiến nhập khẩu về Việt Nam đều không mất kinh phí.
Việc phân cấp quản lý của các trường Đại học của Hoa Kỳ rất rõ ràng, mỗi tập thể, cá nhân đều có vai trò và vị trí rất cụ thể. Quá trình đàm phán hợp tác được tiến hành từ cấp khoa, sau đó sẽ trình lên các hội đồng của Nhà trường. Điều đặc biệt là phải có sự đồng ý của một nhân vật đó là “provost - tổng hiệu trưởng” thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
mới được trình cho “president - Giám đốc” Nhà trường. Quá trình làm công việc này thường mất từ 3-9 tháng tùy thuộc vào uy tín, mức độ xếp hạng giữa các trường. Các trường Đại học có xếp hạng càng cao thì thời gian sẽ càng lâu hơn do thời gian xem xét, bàn bạc ở các cấp lâu hơn.
Hiện, cả nước có 35 chương trình đào tạo tiên tiến thì có 30 chương trình hợp tác với các trường của Hoa Kỳ, 2 chương trình hợp tác với các trường Đại học của Anh Quốc, 2 chương trình hợp tác với các trường Đại học của Úc và chỉ có 1 chương trình hợp tác với trường đại học của Bỉ. Trong số 18 CTTT thuộc khối kỹ thuật thì có 16 CTTT hợp tác với Hoa Kỳ chỉ có 1 chương trình hợp tác với Anh Quốc và 1 chương trình hợp tác với Bỉ. Hầu hết các chương trình này đều đã được kiểm định chất lượng giáo dục ABET và được đánh giá xếp hạng bởi các tổ chức xếp hạng uy tín như US New, World Repor, v.v… Mức độ uy tín các của trường được cụ thể ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mức độ uy tín của trường đối tác triển khai CTTT
STT Ngành Trường Đại
học Việt Nam
Trường Đại học
ở nước ngoài Xếp hạng
1 Công nghệ Sinh học Trường ĐH Cần Thơ
Đại học bang Michigan, Hoa Kỳ
Xếp thứ 70/100 trường Đại học Công lập, Hoa Kỳ
2 Cơ điện tử
Trường ĐH Bách Khoa,
Hà Nội
Trường Đại học bang California, Hoa Kỳ
Top 100 trường Đại học Công của Hoa Kỳ
3 Khoa học Vật liệu Trường Đại học
Illinois, Hoa Kỳ
Xếp thứ 2 về chương trình đào tạo đại học chuyên ngành “Khoa học và Kỹ thuật vật liệu", Hoa Kỳ
4 Công nghệ
Thực phẩm
Trường ĐH Nông Lâm,
TP HCM
Đại học Caliornia, Davis, Hoa Kỳ
Xếp thứ 38/100 trường Đại học Công lập, Hoa Kỳ
5 Hệ thống Thông tin
Trường ĐH Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia
TP HCM
Đại học Bang Oklahoma, Hoa Kỳ
Xếp hạng 73 trong 100 trường Đại học Công lập, Hoa Kỳ
6 Hệ thống nhúng
Đại học Đà Nẵng
Đại học bang Porland, Oregon,
Hoa Kỳ
Xếp thứ 7 trong những trường công lập hàng đầu tại Hoa Kỳ
7 Hệ thống số Đại học Washington,
Hoa Kỳ
Xếp thứ 30 về ngành Điện tử Viễn thông trong tổng số 131 trường đại học ở Hoa Kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
STT Ngành Trường Đại
học Việt Nam
Trường Đại học
ở nước ngoài Xếp hạng
8 Hệ thống năng lượng
Trường ĐH Bách Khoa, ĐH Quốc
gia TP HCM
Trường Đại học Illinois, Hoa Kỳ
Xếp thứ 42 những trường công lập hàng đầu tại Hoa Kỳ
9 Kiến trúc Công trình
Trường ĐH Kiến trúc Hà
Nội
Trường Đại học Nottingham, Hoa Kỳ
Xếp hạng 74 theo bảng xếp hạng 100 trường Đại học tốt nhất Thế Giới
10 Kỹ thuật Cơ khí Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học
Thái Nguyên
Đại học Bang NewYork tại Buffalo
Top 50 của 350 trường đào tạo kỹ thuật ở Hoa Kỳ
11 Kỹ thuật Điện Đại học Bang
Oklahoma, Hoa Kỳ
Xếp hạng 73 trong 100 trường Đại học Công lập, Hoa Kỳ 12 Kỹ thuật Hoá học Trường ĐH Mỏ
- Địa chất
Đại học Caliornia, Davis, Hoa Kỳ
Xếp hạng trong 100 trường đại học hàng đầu thế giới
13 Kỹ thuật Tài nguyên nước
Trường ĐH Thủy Lợi
Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ
Xếp thứ 124 trong 200 trường Đại học hàng đầu của Mỹ
14 Kỹ thuật Xây dựng Đại học Arkansas,
Hoa Kỳ
Xếp 59 trong danh sách 100 trường đại học công lập hàng đầu thế giới
15 Kỹ thuật XD CTGT
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Đại học Leeds, Anh Quốc
Xếp hạng 85 trong danh sách 100 trường đại học công lập hàng đầu thế giới
16 Khoa học Máy tính
Trường ĐH KHTN, Đại học
Quốc gia TPHCM
Đại học bang Porland, Oregon,
Hoa Kỳ
17
Khoa học Môi trường
Đại học KHTN, Đại học Quốc
gia Hà Nội
Đại học Indiana, Hoa kỳ
Xếp hạng 132 trong danh sách 100 trường đại học công lập hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
STT Ngành Trường Đại
học Việt Nam
Trường Đại học
ở nước ngoài Xếp hạng đầu thế giới 18 Thiết kế Đô thị
Trường ĐH Kiến trúc,
TPHCM
Trường Đại học Katholieke, Vương
Quốc Bỉ