1. Phan An (1985), “Tổ chức xã hội người Stiêng”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 89 – 128.
2. Phan An, Nguyễn Thị Hoà (1991), “Hôn nhân và gia đình của người Stiêng”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 129 – 143.
3. Phan An (1992), Hệ thống xã hội tộc người của người Stiêng ở Việt Nam, từ thế kỷ XIX đến năm 1975, Luận án Phó Tiến sỹ Khoa học Lịch sử tại Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phan An (1999), Bình Phước một trăm năm về trước, tạp chí Xưa và Nay, số 67, tháng 9.
5. Điệp Liên Anh (1965), Máu trắng máu đào: đời sống đoạ đày của phu cao su miền đất đỏ (phóng sự xã hội), Nxb Lao động mới, Sài Gòn.
6. Nguyễn Quang Ân (1997), Việt Nam những thay đổi địa danh và địa giới các đơn vị hành chính 1945 -1975, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội.
7. Ban chỉ đạo lễ kỷ niệm 300 năm vùng đất Biên Hoà – Đồng Nai (1998), Biên Hoà – Đồng Nai 300 năm hình thành và phát triển, Nxb Đồng Nai.
8. Phan Xuân Biên (1985), Tổ chức làng cổ truyền của các dân tộc Tây Nguyên, Tạp chí Dân tộc học, số 3, tr 31 – 40.
9. Phan Xuân Biên (1999),“Cư dân Bình Dương qua các thời kỳ lịch sử,” in trong sách Thủ Dầu Một – Bình Dương đất lành chim đậu, Sở Văn hoá thông tin tỉnh Bình Dương, Nxb Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tr 61- 66.
10. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Phước (2000), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Phước – Sơ thảo (1930 – 1945), Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
11. Bộ GD-ĐT (2006), Giáo trình Chủ nghĩa Xã hội khoa học (dùng trong các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ hai, Nxb Chính trị Quốc gia, H.
12. Trúc Chi (1947), Việt Nam kinh tế lược khảo, Nxb Sự thật.
13. Nguyễn Văn Của (1928), Thời sự cẩm nang tuế thứ Mậu thìn niên (Vade Mecum Annamite Administratif, Commercial, Agricole et Littéraire, 1928), SaiGon, Imprmerie de l’Union Nguyễn Văn Của, 13. rue Lucien Mossard. 13.
14. Công đoàn Cao su Việt Nam (2003), Lịch sử Phong trào công nhân cao su Việt Nam (1906 – 2001), tái bản lần I, Nxb Lao động, H.
15. Phan Ngọc Chiến (1985), “Kinh tế nông nghiệp của người Stiêng trước và sau năm 1975”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 65 – 88.
16. Chính sách của Pháp tại Cao nguyên miền Nam(1999), tạp chí Xưa và Nay (giới thiệu tư liệu), số 67b tháng 9, trang 11 – 12 và 41.
17. Nguyễn Văn Diệu, Nguyễn Tuấn Triết (1985), “Phong trào đấu tranh chống đế quốc của đồng bào Stiêng và các dân tộc ít người ở Sông Bé”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 145 – 181.
18. Phạm Cao Dương (1965), Thực trạng của giới nông dân Việt Nam dưới thời Pháp thuộc, Nxb Khai trí, Sài Gòn.
19. Lê Phước Dũng (2007), Tập bản đồ hành chính 64 tỉnh, thành phố Việt Nam, tái bản lần thứ nhất, Nxb Bản đồ.
20. Trịnh Hoài Đức (1998), Gia Định thành thông chí, Đỗ Mộng Khương, Nguyễn Ngọc Tỉnh dịch, Đào Duy Anh hiệu đính , Nxb Giáo dục.
21. Nguyễn Khắc Đạm (1957), Lịch sử khai thác cao su của tư bản Pháp ở Việt Nam, NCLS (Văn – Sử – Địa) số 30, tr 53 – 59.
22. Nguyễn Khắc Đạm (1958), Những thủ đoạn bóc lột của tư bản Pháp ở Việt Nam, Nxb Văn - Sử - Địa, Hà Nội.
23. Nguyễn Đoàn (1968), Bưu điện công cụ xâm lăng Việt Nam của thực dân Pháp (trước 1858 – 1897), NCLS số 108 tháng 3, tr 45 – 49.
24. Mạc Đường (1985), “Vấn đề dân cư và dân tộc ở Sông Bé qua các thời kỳ lịch sử”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 11- 40.
25. Mạc Đường (1991), “Miền núi tỉnh Sông Bé lịch sử phát triển xã hội và đời sống các dân tộc” in trong sách Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 249 – 328.
26. Nguyễn Đình Đầu (1991), “Địa lí lịch sử Sông Bé”, in trong sách Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 145 - 247.
27. Nguyễn Đình Đầu (1994), Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn (Biên Hòa: Sông Bé – Đồng Nai – Bà Rịa – Vũng Tàu), Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
28. Nguyễn Đình Đầu (1994), Tổng kết nghiên cứu địa bạ Nam Kỳ lục tỉnh, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
29. Nguyễn Đình Đầu (1999), Chế độ công điền công thổ trong lịch sử khẩn hoang lập ấp ở Nam Kỳ lục tỉnh, Nxb Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh.
30. Trần Bạch Đằng (1999), “Bình Dương 300 năm tiếp cận một vùng đất năng động”, in trong sách Thủ Dầu Một – Bình Dương đất lành chim đậu, Sở Văn hoá Thông tin tỉnh Bình Dương, Nxb Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tr 11- 19.
31. Hồ Sơn Đài (1999), “Về phong trào công nhân cao su Thủ Dầu Một trong kháng chiến chống thực dân Pháp”, in trong sách Thủ Dầu Một – Bình Dương đất lành chim đậu, Sở Văn hoá thông tin tỉnh Bình Dương, Nxb Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tr 77 - 85.
32. Trần Ngọc Định (1970), Chế độ sở hữu ruộng đất lớn ở Nam Bộ trong thời đế quốc Pháp thống trị, NCLS số 132 tháng 5 – 6, tr 81 – 90 và 113.
33. Trần Văn Giàu (1962), Giai cấp công nhân Việt Nam từ Đảng Cộng Sản thành lập đến cách mạng thành công, tập II (1936 – 1939), Nxb Sử học, Hà Nội.
34. Lưu Hùng (1987), Vài nét về làng Tây Nguyên, NCLS số 1 (232 – 233) tháng 1 – 2, tr 92 – 104.
35. Lưu Hùng (1992), Tìm hiểu thêm về một khía cạnh của xã hội cổ truyền trong các tộc người bản địa Trường Sơn – Tây Nguyên: Sự nảy sinh quan hệ bóc lột, NCLS số 2 (261), tháng 3 – 4, trang 57 – 65.
36. Lưu Hùng (1993), Tìm hiểu thêm về một khía cạnh của xã hội cổ truyền trong các tộc người bản địa ở Trường Sơn – Tây Nguyên: Chế độ sở hữu, NCLS số 4 (269), tháng 7 – 8, tr 59 – 66.
37. Lê Huỳnh Hoa (1997), Cây cao su đặc sản của vùng Đông Nam Bộ, Xưa và nay, số 45b tháng 11, tr 21 – 22.
38. Lê Huỳnh Hoa (2003), Cảng Sài Gòn và biến đổi kinh tế Nam Kỳ thời Pháp thuộc (giai đoạn 1860 – 1939), Luận án Tiến sỹ Khoa học Lịch sử, Thành phố Hồ Chí Minh.
39. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1997), Chủ nghĩa Xã hội khoa học (chương trình cao cấp), tập 2, in lần thứ năm, Nxb Chính trị Quốc gia, H.
40. Hà Minh Hồng (1999), Phú Riềng Đỏ phong trào công nhân miền Đông Nam kỳ, NCLS số 4(305), tr 42 - 47.
41. Bùi Thị Huệ (2003), Những biến đổi kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời Pháp thuộc, giai đoạn 1897 – 1939, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
42. Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam (2005), Việt Nam qua bưu ảnh cổ, tạp chí Xưa và Nay số 229 – 230, tháng 1 – 2, Xuân Ất Dậu.
43. Hội Khoa học Lịch sử Bình Dương (2007), Thủ Dầu Một xưa qua địa chí 1910 và bưu ảnh, Hội Khoa học Lịch sử Bình Dương.
44. Lê Khoa (1969), Tình hình kinh tế Đông Dương(1900 – 1939) và kế hoạch tái thiết, trang bị canh tân Đông Dương 1948, nguyên tác của Uỷ ban kế hoạch Pháp, Lê Khoa dịch và bình.
45. Jean – Pierre Aumiphin (1994), Sự hiện diện tài chính và kinh tế Pháp ở Đông Dương (1859 – 1939), Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam, Hà Nội.
46. Huỳnh Lứa (1987), Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
47. Huỳnh Lứa (1993), Lịch sử phong trào công nhân cao su Việt Nam (1906 – 1990), Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh.
48. Đinh Xuân Lâm (1987), Nông thôn Việt Nam trong thời kỳ cận đại, NCLS số 1 (232- 233), tháng 1 – 2, tr 26 - 32 và 53.
49. Đinh Xuân Lâm (cb) (2001), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập II, in lần III, Nxb Giáo dục.
50. Ngô Văn Lý (1994), Xã hội tộc người Stiêng qua tập quán Pháp, Luận án Phó Tiến sỹ Khoa học Lịch sử, Viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.
51. V.I.Lênin (1980), Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, tập 20.
52. Đinh Văn Liên (1985), “Đặc điểm môi sinh và dân số của người Stiêng”, in trong sách Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 41 – 64.
53. C.Mác, Ăngghen, Lê-nin, J.Stalin (1972), Vấn đề kinh tế địa phương, Nxb Sự thật.
54. C.Mác (1986), Tư bản phê phán khoa kinh tế chính trị, tập III, quyển III: Toàn bộ quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, phần 1 (chương I – XXVIII), Engels biên tập, Nxb Tiến bộ Matxcơva, Sự thật, Hà Nội.
55. C.Mác và Ph. Ăng – ghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia, Sự thật, Hà Nội.
56. Sơn Nam (1991), “Truyền thống văn hoá”, in trong sách Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 329 – 394.
57. Thành Nam (1982), Phong trào đấu tranh cách mạng của công nhân cao su miền Đông Nam Bộ, Nxb Lao động.
58. Trần Thị Bích Ngọc (1985), Tình hình sản xuất lúa gạo ở Nam Bộ dưới thời Pháp thuộc (1862 – 1945), NCLS số 5 (224) tháng 9 -10, tr 55 - 62.
59. Nguyễn Phong (1963), Tư bản thực dân Pháp và vấn đề cao su ở miền nam Việt Nam, Nxb Khoa học, Hà Nội.
60. Vũ Huy Phúc (1986), Thái độ của thực dân Pháp đối với vấn đề ruộng đất ở Nam Kỳ vào nửa cuối thế kỷ XIX, NCLS số 5 (230), tr 27 – 38 và 77.
61. Vũ Huy Phúc (1994), Đồn điền – một loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp quan trọng nửa đầu thế kỷ XIX, NCLS số 3 (274), tháng 5 – 66, tr 20 – 25.
62. Quốc Sử quán triều Nguyễn (1959), Đại Nam nhất thống chí (lục tỉnh Nam Việt), Tu Trai Nguyễn Tạo dịch, in lần I, tập thượng.
63. Nguyễn Phan Quang (1999), “Lịch sử tỉnh Bình Dương (qua niên giám và địa chí Thủ Dầu Một của thực dân Pháp)”, in trong sách Thủ Dầu Một – Bình Dương đất lành chim đậu, Sở Văn hoá thông tin tỉnh Bình Dương, Nxb Văn nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr 67 – 76.
64. Nguyễn Phan Quang, Võ Xuân Đàn (2000), Lịch sử Việt Nam từ nguồn đến năm 1884, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
65. Trương Hữu Quýnh, Đỗ Bang (cb, 1997), Tình hình ruộng đất nông nghiệp và đời sống nông dân dưới triều Nguyễn, Nxb Thuận Hoá.
66. Lê Quốc Sử (1998), Một số vấn đề về lịch sử kinh tế Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia.
67. Phạm Quang Trung (1985), Chính sách vơ vét lúa gạo của tư bản Pháp và quá trình phát triển của giai cấp địa chủ ở Nam Kỳ trong thời Pháp thuộc, NCLS số 6d (225), tháng 11- 12, tr 25 - 31.
68. Phạm Quang Trung (1988), Sắc luật 21 – 7 – 1925 của thực dân Pháp với vấn đề sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ ở Nam Kỳ trong thời Pháp thuộc, NCLS số 3 + 4 (240 + 241), tháng 5 – 8, tr 61 – 65.
69. Vũ Quốc Thúc – cb (1951), Phổ thông, Tòa báo 59 b phố Cửa nam, Hà Nội, tháng 9 - 10 , số 1 -2.
70. Tạ Thị Thuý (1988), Việc thiết lập đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ trong giai đoạn 1884 – 1896, NCLS số 1 – 2 (238 – 239), tháng 1 – 4, tr 98 – 107.
71. Tạ Thị Thuý (1988), Về tầng lớp chủ đồn điền người Pháp ở Bắc Kỳ trong giai đoạn 1884 – 1896, NCLS số 5 – 6 (242 -243), tr 98 – 107.
72. Tạ Thị Thuý (1991), Vài nét về việc khai thác và sử dụng đất đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ giai đoạn 1884 – 1896, NCLS số 2 (255), tháng 1 – 2, tr 50 – 60 và 66.
73. Tạ Thị Thuý (1991), Việc sử dụng nhân công đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ giai đoạn 1884 – 1896, NCLS số 4 (257) tháng 7- 8, tr 25 – 34.
74. Lưu Huỳnh Thống (1991), “Lịch sử đấu tranh cách mạng Sông Bé 1920 – 1945”, in trong sách Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 395 – 561.
75. Nguyễn Đình Tư (1999), Tây Nguyên xưa và nay, tạp chí Xưa và Nay, số 61b, tháng 3, trang 7 -8 và 14.
76. Nguyễn Đình Tư (1999), Quá trình diên cách tỉnh Bình Phước, tạp chí Xưa và Nay số 69, tháng 11, trang 19 – 20.
77. Nguyễn Thị Mộng Tuyền (2003), Phong trào đấu tranh của công nhân cao su Thủ Dầu Một trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Nxb Lao động.
78. Trần Nam Tiến (2004), “Vài nét về nông nghiệp Bình Dương từ thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX”, in trong sách Nam Bộ đất và người, tập 2, Hội Khoa học Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ, tr 130 - 142.
79. Đặng Văn Thắng (2004), “Gốm thời Nguyễn (1802 – 1945)”, in trong sách Nam Bộ đất và người, tập III, Hội Khoa học Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ, tr 525 -548.
80. PGS. TS Nguyễn Đình Tấn (2005), Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội (sách chuyên khảo), Nxb Lý luận Chính trị.
81. Trần Kim Thạch, Lê Công Kiệt (1991), “Sông Bé nhìn từ khía cạnh tự nhiên”, in trong sách Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, tr 9 – 93.
82. Đặng Văn Vinh (2000), 100 năm cao su ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
83.
84.
85.