III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Khái quát chung về công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh – Hưng Yên
3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh – Hưng Yên
a. Giới thiệu khái quát về công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Mây tre xuất khẩu Phú Minh – Hưng Yên - Tên Quốc tế : Phú Minh Bamboo, Ranttan & Handicraft Export Company.(
Phu Minh co., Ltd ).
- Địa chỉ : Khu công nghiệp Phố Nối B, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- Văn phòng đại diện: 115 B – Thuỵ Khê - Tây Hồ - Hà Nội.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- E- mail: Phuminhco@hn.vnn.vn - Ngành nghề kinh doanh: Mây tre lá - sản phẩm Trong đó sản phầm chủ yếu của công ty là :
- Khay tre đan, tre ghép, guột, sứ ghép.
- Bát đũa, lọ hoa bằng tre ghép.
- Bàn, ghế, kệ, đồ dùng văn phòng, đồ gỗ nội thất bằng mây, gỗ.
- Đồ trang trí, lẵng hoa, giỏ hoa, các sản phẩm sơn mài…
b. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Mây tre xuất khẩu Phú Minh – Hưng Yên được thành lập ngày 25/3/2002 theo giấy phép kinh doanh số 050200069 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên. Tiền thân của Công ty là Công ty Mây tre đan Phú Minh – Hà tây được thành lập ngày 27/2/1999 theo giấy phép kinh doanh số 072651 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây nay là Thành Phố Hà Nội cấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 53
Vị trí của Công ty nằm trên đường 39A cách quôc lộ 5A 500m rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá của Công ty. Công ty nằm gần tỉnh Hà Tây nay là Thành Phố Hà Nội đây là vùng nguyên liệu và nơi gia công sản xuất rất thuận tiện cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho Công ty.
Đặc biệt Công ty nằm giữa cảng hàng không Hà Nội và cảng biển Hải Phòng rất thuận lợi cho việc vận chuyển và xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, tạo điều kiện giảm chi phí vận chuyển, giảm thời gian vận chuyển hàng hoá tới khách hàng.
Ngoài ra với việc nằm trong khu công nghiệp, dân cư đông đúc tạo điều kiện thu hút nguồn lao động tại chỗ vì chủ yếu các khâu thực hiện tại Công ty là việc sửa lại hàng, công việc không đòi hỏi trình độ tay nghề cao .
Với vị trí như vậy nên trong năm 2002 sau khi được cấp phép kinh doanh Công ty đã tiến hành khởi công xây dựng năm 2002 với diện tích: 30.000 m2 cũng chính thức đi vào hoạt động năm 2002 với cơ sở vật chất ban đầu là: Nhà điều hành, xưởng sản xuất, xưởng phun sơn, nhà kho.... Cơ bản Công ty đã hoàn thành cơ sở vật chất cho việc sản xuất của Công ty tạo điều kiện cho việc ổn định sản xuất và phát triển lâu dài.
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty 3.1.1.2.1. Chức năng hoạt động của công ty
- Chế biến hàng nông, lâm sản.
- Xuất khẩu máy móc, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất, nguyên vật liệu, chế biến gỗ và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
- Kinh doanh nguyên vật liệu phi nông nghiệp, đồ dùng cá nhân và gia đình.
3.1.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh của công ty theo chiến lược mà công ty đã xây dựng.
- Tuân thủ mọi quy định, chính sách và chế độ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 54
nhà nước.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ theo đúng những gì đã đăng ký trong giấy phép hoạt động kinh doanh của công ty.
- Không ngừng nâng cao và củng cố bộ máy quản lý Công ty, nâng cao tay nghề cho người lao động và từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên toàn công ty.
- Luôn hướng ứng nhiệt tình các phòng trào của địa phương và thực hiện tốt những quy định của pháp luật.
- Tăng cường áp dụng thành tựu của khoa học - kỹ thuật vào trong sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương và từng bước hoàn thiện mặt bằng sản xuất theo hướng hiện đại không gây ô nhiễm cho môi trường.
- Đóng góp ý kiến và là thành viên tích cực của hiệp hội làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam.
3.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn : Phòng hành chính) Hình 3.1. Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH
mây tre xuất khẩu Phú Minh
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng tổ chức - hành chính
Phòng kỹ thuật
Tổ sản xuất
Tổ cắt tỉa
Tổ phun sơn
Tổ nhúng Tổ
sấy
Tổ đóng gói
Tổ kho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 55
Với bộ máy tổ chức, quản lý tinh gọn công ty đã đạt hiệu quả trong sử dụng nguồn lực, làm việc hiệu quả. Nhất là khối văn phòng một người có thể đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ và luôn hoàn thành công việc được giao, cụ thể:
Giám đốc : là người đại diện cho công ty, có tư cách pháp nhân. Quản lý toàn bộ các thành viên và quyết định mọi vấn đề trong công ty.
Các phòng ban: Phục tùng mệnh lệnh của cấp trên và thực hiện các chức năng và nhiệm vụ mà phòng ban mình đảm nhận, không ngừng nâng cao hiệu quả làm việc.
Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, dự báo bán hàng, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, làm thủ tục hải quan, xuất hàng, nhập hàng mẫu giao cho phòng mẫu quản lý…Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác khai thác nguồn vật tư, cung ứng và quản lý vật tư, nguyên vật liệu đáp ứng cho các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh…
Phòng kế toán(Sơ đồ phòng kế toán):
Phòng tổ chức - hành chính: Quản lý nhân sự trong Công ty, đưa ra các quy định, quy chế, xét khen thưởng cho cán bộ công nhân viên, nhận công văn, thực hiện các quy định, công văn của Nhà nước đưa xuống các doanh nghiệp, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, điều kiện ăn ở sinh hoạt, tổ chức chỗ ăn ở cho thợ sửa hàng của cơ sở sản xuất gửi lên….
Phòng kỹ thuật - ra mẫu: xem xét mẫu ở các cơ sở sản xuất nhập về kho, xem xét mẫu của khách hàng đặt hàng để đưa mẫu cho cơ sở sản xuất làm theo kích cỡ khách hàng yêu cầu. Điều chỉnh nhiệt độ của lò Than hoá để tạo ra mầu đúng theo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 56
đơn hàng của khách, kiểm tra hàng, nguyên liệu xuất nhập. Cùng khách hàng kiểm hàng trước khi xuất. Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý công nghệ sản xuất và quản lý kỹ thuật, kiểm soát, đổi mới công nghệ sản xuất.
Các tổ: tiến hành công việc mà tổ mình được giao phó, thực hiện đúng nội quy và quy định của Công ty.
(Nguồn : Phòng hành chính) Chú thích :
Kho để sản phẩm hoàn thành Nhà nghỉ công nhân
Xưởng sản xuất mây tre Nhà ăn
Xưởng bèo Nhà nghỉ cán bộ
Xưởng sản xuất mây tre Nhà nghỉ trưa công nhân
Xưởng phun hàng mây tre Bồn chữa cháy
Xưởng sản xuất cấu trúc Nồi hơi, hầm sấy
Nhà để xe Nhà tắm công nhân
Nhà bảo vệ Nhà vệ sinh
Nhà điều hành Gian để hàng
Nhà sàn tiếp khách Kho để sản phẩm dở dang
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất của Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 57
Tổng diện tích của Công ty là 30,000m2, trong đó diện tích xây dựng là 16,500m, 7 nhà kho, xưởng hiện đại với diện tích sử dụng 11000m2 , một văn phòng hai tầng gần 1000m2 sàn, với các công trình phụ trợ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện ngầm, hệ thống sấy, hấp, nhà kho bảo quản hàng đạt tiêu chuẩn, nhà xưởng được bao quanh bởi các vườn, hàng cây xanh, tạo quang cảnh và môi trường mát mẻ. Nói chung công ty có một khu nhà xưởng khá hiện đại- đồng bộ - liên hoàn được các tập đoàn lớn như Walmart, Tchibo, MuJi đánh giá đạt tiêu chuẩn sản xuất và cung cấp hàng hóa theo tiêu chuẩn của châu Âu- Mỹ- Nhật.
3.1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất tại Công ty
Công ty chủ yếu thu mua các sản phẩm sản xuất tại các làng nghề sau gia công và hoàn thiện sản phẩm(trừ một số mặt hàng như sản phẩm Trúc, Bèo..). Đây chính là đặc điểm lớn ảnh hưởng và quyết định lớn tới quy trình cũng như cách thức sản xuất tại Công ty.Các sản phẩm sản xuất tại Công ty chủ yếu là sản phẩm làm từ tre, trúc và từ gỗ.
Hình 3.3. Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty
Đối với sản phẩm sản xuất tại Công ty: Sản phẩm sản xuất dở dang tại Công ty (sản phẩm sản xuất từ trúc và gỗ) được chuyển từ xưởng trúc sang ngay xưởng sản xuất, công nhân tổ cắt tỉa đảm nhận vai trò hoàn thiện sản phẩm sau đó sản phẩm được hấp sấy chống mối mọt, mốc. Đối với sản phẩm nào cần phun sơn sẽ được phun sơn tạo màu sau đó đưa sang đóng gói hoàn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 58
chỉnh sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Đối với sản phẩm thu mua từ các làng nghề: Sản phẩm được đưa vào kho sản phẩm dở dang và cũng thực hiện quy trình sản xuất như trên.
3.1.2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh
3.1.2.1. Đặc điểm về vốn
Vốn là một yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy việc sử dụng vốn chặt chẽ, hợp lý thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đạt hiệu quả cao.
Vốn kinh tế của Công ty bao gồm vốn cố định, vốn lưu động được phản ánh trong bảng tổng kết tài sản của Công ty. Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành như sau:
- Vốn cố định : bao gồm vốn ngân sách cấp, phát hành cổ phiếu mới, vốn vay và vốn góp liên doanh.
- Vốn xây dựng cơ bản : bao gồm vốn ngân sách cấp, vốn đầu tư từ các quỹ, vốn vay, vốn nhận góp liên doanh, vốn khác.
Vốn lưu động : gồm vốn ngân sách cấp, phát hành cổ phiếu mới, vốn vay, vốn nhận góp liên doanh.
Ngoài ra, Công ty còn hình thành quỹ phát triển sản xuất, nguồn vốn để hình thành quỹ này chủ yếu là từ lợi nhuận cuối cùng thu được sau một chu kỳ kinh doanh.
Năm 2011 vốn kinh doanh của Công ty khoảng 17,281 tỷ đồng, năm 2012 là 24,815 tỷ đồng và năm 2013 là 37,091 tỷ đồng.
kinh tế tài chính của Công ty được thực hiện theo quy chế hiện hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 59
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tê của Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh – Hưng Yên.
(ĐVT : triệu đồng)
(Nguồn : Phòng kế toán)
Chỉ tiêu Năm
So sánh
12/11 13/12 BQ
2011 2012 2013 +, - % +, - % +, - %
1. Tổng tài sản 16.327 23.083 38.279 6.756 141,38 15.196 160,63 10.976 151,01 - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 10.565 13.794 22.550 3.229 130,56 8.756 163,48 5.992,5 147,02 - TSCĐ và đầu tư dài hạn 5.762 9.289 15.729 3.527 161,21 6.440 169,33 4.983,5 165,27 2. Tổng nguồn vốn 17.281 24.815 37.091 7.534 143,60 12.276 148,71 9.905 146,15
- Nợ phải trả 9.991 14.942 20.813 4.951 149,57 5.871 139,29 5.411 144,42
- NV chủ sở hữu 7.290 9.873 16.278 2.583 135,43 6.405 164,87 4.494 150,15