5.2. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
5.2.5. Thiết kế quy hoạch mặt bằng điểm dân cư nông thôn
Việc quy hoạch mặt bằng điểm dân cư phải được trình bày dưới dạng một đồ án thiết kế quy hoạch mặt bằng với bản đồ chi tiết ở tỷ lệ thích hợp (1/1.000 hoặc 1/2.000). Nội dung của công tác quy hoạch mặt bằng điểm dân cư bao gồm:
116 - Phân khu chức năng trong điểm dân cư;
- Thiết kế mạng lưới đường đi;
- Bố trí các công trình kiến trúc trong khu ở và khu làm việc;
- Bố trí các khu trồng cây xanh;
- Bố trí các hệ thống cung cấp điện, cấp thoát nước.
a. Phân khu chức năng trong điểm dân cư
Theo quy định tại thông tư 31/2009/TT-BXD về tiêu chuẩn xây dựng quy hoạch nông thôn, điểm dân cư nông thôn thường gồm các khu chức năng cơ bản sau:
- Khu ở (gồm nhà ở và các công trình phúc lợi phục vụ trong thôn, xóm).
- Khu trung tâm xã (các công trình công cộng).
- Khu xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất (khu sản xuất).
- Mạng lưới đường và hạ tầng kỹ thuật khác để phục vụ các khu chức năng trên…
Việc phân chia các khu chức năng trong điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hợp lý về giao thông, thuận tiện cho sản xuất, sinh hoạt cộng đồng và bảo vệ môi trường sống.
- Khi bố trí cần chú ý đến điều kiện địa hình, triệt để tận dụng phong cảnh thiên nhiên để tạo nên cảnh quan kiến trúc không gian đẹp.
- Bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng đối với các điểm dân cư nông thôn tối đa là 5km.
- Các công trình sản xuất nông nghiệp và phục vụ sản xuất không bố trí trong khu ở mà nên bố trí gắn với đồng ruộng, gần đầu mối giao thông và được bố trí thành cụm để thuận tiện bố trí hệ thống kỹ thuật và thuận lợi trong quá trình sử dụng.
- Việc dự báo đất đai xây dựng cho các khu chức năng phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và phát triển trong tương lai.
Khi giải quyết những vấn đề về khu chức năng trong điểm dân cư phải chú ý đến những điều kiện sau:
- Các điều kiện kinh tế: Căn cứ vào các điều kiện kinh tế, bố trí các công trình phải đảm bảo tận dụng tối đa các công trình cơ bản còn sử dụng được.
- Điều kiện vệ sinh phòng bệnh: Xét về mặt địa hình, để đảm bảo yêu cầu vệ sinh phòng bệnh nên bố trí những khu vực có địa hình cao ráo, thoát nước tốt và cao hơn
117
khu sản xuất. Về hướng gió, khu ở phải nằm ở đầu hướng gió chính để tránh mùi, tiếng ồn, bụi …từ khu sản xuất. Khu ở phải bố trí ở phía trên theo hướng dòng chảy so với khu sản xuất. Ngoài ra, giữa các khu vực phải đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy.
- Các điều kiện xây dựng, kiến trúc: Tại khu vực bố trí điểm dân cư, nền đất phải thích hợp cho xây dựng nhà cửa, công trình. Mực nước ngầm phải thấp và càng gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu càng tốt và ít nhất cũng phải có đường vận chuyển thuận lợi.
b. Thiết kế mạng lưới đường trong điểm dân cư Trong phạm vi mỗi điểm dân cư có 02 loại đường :
- Loại đường chính: Là đường nối điểm dân cư với bên ngoài, nối các khu vực chính của điểm dân cư với nhau, và là trục đường chủ yếu của điểm dân cư. Loại đường này thường có chiều rộng từ 6 - 10m.
- Loại đường nhánh và ngõ: Là các đoạn đường phân chia khu ở thành các cụm, khối và đường nhỏ dẫn đến các hộ gia đình. Đây là phần phát triển tiếp theo của đường chính để tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh. Loại đường này có chiều rộng từ 2-6m.
Khi bố trí mạng lưới giao thông trong điểm dân cư phải thỏa mãn những yêu cầu sau : - Hệ thống đường phải thẳng, cắt nhau dưới góc vuông;
- Hệ thống đường phải đảm bảo sự đi lại thuận tiện tới tất cả các công trình và hộ gia đình;
- Phải tính tới các yếu tố địa hình, địa vật tự nhiên (không đi qua vùng quá trũng, quá cao, có độ dốc lớn, hạn chế các điểm vượt qua sông suối, hồ, núi đá cao).
- Phải tận dụng các công trình hiện có để tiết kiệm chi phí xây dựng cơ bản;
- Hạn chế thấp nhất việc xâm phạm vào đất nông nghiệp;
- Hệ thống đường cao phải tạo điều kiện để xây dựng một quần thể kiến trúc đẹp trong điểm dân cư.
Tùy thuộc vào điều kiện địa hình, địa vật và quy mô các công trình mà có thể lựa chọn các giải pháp bố trí đường khác nhau như theo kiểu bàn cờ, kiểu rẽ quạt, kiểu tự do…
Khi bố trí đường theo kiểu bàn cờ thì sẽ tạo thành hệ thống đường theo lưới ô vuông với ưu điểm là dễ bố trí nhà cửa, công trình trong mỗi ô, mặt bằng tương đối gọn, đẹp; nhưng có nhược điểm là tạo nên cảnh quan đơn điệu, chỉ thích hợp trong điều kiện địa hình bằng phẳng, không phức tạp.
118
Kiểu bố trí đường theo hình rẽ quạt có ưu điểm là rút ngắn khoảng cách đi lại, khó bố trí công trình.
Kiểu bố trí tự do chủ yếu uốn lượn theo yếu tố địa hình, địa vật. Kiểu bố trí này linh hoạt, thích hợp trong điều kiện địa hình phức tạp nhưng khó bố trí các công trình kiến trúc.
Thông thường người ta chọn phương pháp hỗn hợp trong đó khu ở nên bố trí ở địa hình bằng phẳng theo kiểu ô bàn cờ ; khu trung tâm nên bố trí theo kiểu rẽ quạt;
còn những khu vực phức tạp nên bố trí theo kiểu tự do.
c. Quy hoạch khu ở, khu trung tâm xã và các công trình công cộng
* Quy hoạch khu ở:
Trong điểm dân cư, khu vực bố trí nhà ở thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các khu vực thuộc điểm dân cư. Khi bố trí khu ở phải đáp ứng các yêu cầu sau :
- Khu ở phải có diện tích đủ rộng để bố trí nà ở độc lập cho từng hộ gia đình, theo định mức quy định của nhà nước.
- Quy hoạch khu ở phải gắn với việc tổ chức các công trình hạ tầng xã hội như trường học, trạm xá, chợ …nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của người dân và tổ chức hiệu quả các công trình hạ tầng xã hội.
- Mỗi hộ gia đình phải có đường đi độc lập;
- Khoảng cách từ nhà ở tới các khu chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải đảm bảo trên 200m.
- Giữa các hộ gia đình và các loại đất sử dụng khác phải có ranh giới rõ ràng, dễ nhận biết.
- Khu vực ở phải nằm trên địa hình cao, thoát nước tốt, nền đất đáp ứng yêu cầu xây dựng.
- Nên bố trí cạnh ngắn của lô đất giáp với đường đi chung để giảm diện tích đường đi chung và tiết kiệm đường ống kỹ thuật.
- Phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh phòng bệnh.
Mỗi lô đất ở cho các hộ gia đình gồm có đất dành cho nhà chính, nhà phụ, các công trình phụ như chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi rác, hàng rào, đất vườn….
* Quy hoạch khu trung tâm xã và các công trình công cộng
119
Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, mỗi xã có thể có trung tâm hành chính và trung tâm phụ, khi quy hoạch trung tâm xã cần đáp ứng yêu cầu sau:
- Trung tâm xã nằm trên trục đường chính của xã, đảm bảo sự liên hệ thuận tiện đến các điểm dân cư trong xã và với bên ngoài.
- Khu trung tâm xã có thể kết hợp với khu di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng của địa phương (nếu có).
- Tại khu trung tâm xã phải bố trí những công trình quan trọng như:
+ Trụ sở xã, bao gồm UBND, Công an xã, Địa chính….
+ Các công trình khác như nhà trẻ, trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm văn hóa-thể thao, chợ….
Với tính chất phục vụ chung cho cộng đồng, việc bố trí tương quan giữa các công trình trong trung tâm xã cần được nghiên cứu đảm bảo các nguyên tắc sau :
- Các trình công cộng nên bố trí tập trung thành một khu vực để hình thành trung tâm.
- Địa điểm bố trí cần đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động của bản thân công trình.
- Địa điểm bố trí các công trình công cộng cần đảm bảo không gây ra những ảnh hưởng bất lợi với khu vực xung quanh.
d. Bố trí khu trồng cây xanh
Cây xanh trong điểm dân cư có vai trò vô cùng quan trọng tạo nên cảnh quan đẹp và điều tiết khí hậu. Do đó, cây xanh là bộ phận không thể thiếu của cảnh quan kiến trúc nông thôn. Cây xanh trong các điểm dân cư nông thôn bao gồm:
- Các vườn cây tập trung như vườn cây kinh tế, cây an trái, cây thuốc, vườn ươm.
- Vườn hoa trồng trong các trung tâm, quanh các công trình văn hóa, lịch sử…
- Bố trí đất trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất tập trung, hành lang cách ly với các khu vực khác…
- Trồng cây xanh xen ghép trên các trục giao thông, trong lô đất của các hộ gia đình nhằm tạo cảnh quan môi trường.
e. Bố trí hệ thống điện và cấp thoát nước
* Bố trí hệ thống điện: Hệ thống cấp điện cho các điểm dân cư được thiết kế căn cứ vào khả năng điện khí hóa cho từng vùng. Quy hoạch tuyến điện trong điểm dân cư phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch giao thông và kiến trúc; không để được đường
120
dây đi qua những nơi chứa các chất dễ cháy nổ. Hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong điểm dân cư nông thôn bao gồm đường dây cao thế, các trạm biến áp và đường dây hạ thế.
Đường dây cao thế cần được bố trí đến từng điểm dân cư, tại mỗi điểm dân cư cần có một trạm biến áp với công suất đủ đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt có tính đến khả năng phát triển trong tương lai của điểm dân cư. Khi phân bố đất đai phục vụ cho việc bố trí đường dây cao thế và các trạm biến áp cần chú ý đến các yêu cầu sau :
- Khu đất dùng để bố trí trạm biến thế phải đặt ở trung độ các hộ dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất, đặt đường dây ít cắt qua đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho việc sản xuất và sinh hoạt. Trong trường hợp trạm biến thế được đặt ở những nơi nhiều cây cối thì phải tạo khoảng trống xung quanh cách tường rào bảo vệ ít nhất là 2m để cây đổ không làm ảnh hưởng đến các thiết bị.
- Hệ thống đường dây cần bám theo trục đường bộ, ít vượt ao hồ, đường giao thông lớn, khu ở và tránh vượt qua các công trình công cộng, công trình sản xuất. Nếu đi qua kênh mương cần có biện pháp bảo vệ chân cột không bị nước xói mòn hoặc đất lở.
Hệ thống đường dây hạ thế 220V phải được bố trí tới từng hộ gia đình với khoảng cách ngắn nhất, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho quản lý và sử dụng điện, chi phí xây dựng cơ bản là thấp nhất.
* Bố trí hệ thống cấp nước
Nhu cầu dùng nước trong các điểm dân cư bao gồm các loại sau : - Nước dùng cho sinh hoạt.
- Nước dùng cho các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Nước dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản và các hoạt động công nghiệp khác.
Tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống khi lập dự án quy hoạch cấp nước tập trung như sau :
- Đối với nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: 100-200 lít/người/ngày.
- Nhà có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình : 60-80 lít/người/ngày.
- Lấy nước ở vòi công cộng: 40 lít/người/ngày.
121
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và khả năng kinh tế có thể chọn một số giải pháp cấp nước như đào giếng, khoan giếng, xây dựng hệ thống nước máy, sử dụng nguồn nước mặt tự nhiên.
* Bố trí hệ thống thoát nước
Trong các điểm dân cư phải có hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
Cần tận dụng thoát nước tự nhiên bằng ao hồ, kênh rạch; chúng được thông với nhau để tiêu nước ứ đọng. Hệ thống thoát nước ở điểm dân cư bao gồm thoát nước mưa bề mặt, thoát nước ngầm, xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất…Để tiêu nước bề mặt có thể bố trí mương rãnh thoát nước hở hoặc kiểu cống rãnh ngầm.