PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II. KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG HOA LILY,
2.1. Kết quả khảo nghiệm và tuyển chọn giống hoa lily
2.1.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống hoa lily
Kết quả khảo nghiệm cơ bản năm 2008 và 2009 đã chọn được: 2 giống hoa lily Belladonna, Conca D’or. Năm 2009 và 2010, chúng tôi đưa vào khảo nghiệm sản xuất 2 giống hoa lily đã được tuyển chọn trên tại một số địa phương, bao gồm: Gia Lâm (Hà Nội), Quế Võ (Bắc Ninh), Mộc Châu (Sơn La) và Đồng Thái (Hải Phòng).
Kết quả thu được như sau.
a, Khả năng sinh trưởng phát triển của 2 giống lily: Belladonna và Conca D’or trồng khảo nghiệm sản xuất tại các địa phương
Bảng 16: Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lily trồng khảo nghiệm tại một số địa phương (vụ đông, 2009 và 2010)
Địa điểm
Thời gian
Chỉ tiêu Giống
Tỷ lệ sống (%)
Cao cây (cm)
ĐK thân (cm)
Số lá/cây (lá)
TGST (ngày) Sorbonne (đ/c) 97,6 95,0 1,10 42,5 99
Belladonna 99,3 93,4 1,22 53,6 76
Conca D’or 98,7 92,5 1,20 47,5 80
CV% 5,0 3,4 5,2
Năm 2009
LSD0.05 2,12 0,21 4,12
Sorbonne (đ/c) 98,1 100,3 1,14 47,5 105
Belladonna 99,5 98,0 1,25 59,6 84
Conca D’or 99,0 95,9 1,20 53,5 86
CV% 6,1 3,3 6,1
Hà Nội
Năm 2010
LSD0.05 4,32 0,42 5,28
Sorbonne (đ/c) 97,2 94,3 1,05 43,4 97 Belladonna 98,9 92,6 1,21 54,6 75
Conca D’or 98,4 89,0 1,18 46,3 80
CV% 6,1 3,1 5,8
Năm 2009
LSD0.05 3,32 0,82 4,13
Sorbonne (đ/c) 97,8 99,2 1,11 50,5 106 Belladonna 99,1 95,8 1,23 61,6 82
Conca D’or 98,9 92,1 1,20 56,5 85
CV% 4,7 3,0 5,1
Bắc Ninh
Năm 2010
LSD0.05 2,86 0,75 6,01
Sorbonne (đ/c) 96,2 94,5 0,99 44,5 95 Belladonna 99,3 92,4 1,22 54,7 73
Conca D’or 98,5 89,5 1,14 46,2 78
Hải
Phòng Năm 2009
CV% 5,5 3,2 4,1
LSD0.05 2,05 0,18 3,42
Sorbonne (đ/c) 98,0 102,8 1,15 51,5 111 Belladonna 99,2 99,5 1,28 62,6 86
Conca D’or 99,0 97,1 1,21 57,5 87
CV% 6,2 3,1 5,1
Năm 2010
LSD0.05 3,18 0,20 4,26
Sorbonne (đ/c) 98,2 100,7 1,15 50,0 105 Belladonna 99,5 96,2 1,26 55,4 90
Conca D’or 99,1 95,5 1,23 49,7 96
CV% 6,2 3,4 4,1
Năm 2009
LSD0.05 4,02 0,35 4,42
Sorbonne (đ/c) 97,1 108,9 1,16 41,5 117 Belladonna 98,5 100,6 1,29 52,6 93
Conca D’or 97,4 98,5 1,26 47,5 98
CV% 6,4 3,2 5,4
Sơn La
Năm 2010
LSD0.05 5,56 0,41 5,01
Qua kết quả bảng 16 cho thấy:
- Tỷ lệ sống sau trồng của cả 3 giống đưa vào thí nghiệm ở cả 2 vụ đông 2009 và 2010 đạt tương đối cao, dao động từ 96,2-99,5%.
- Thời gian sinh trưởng: giống Belladonna có TGST ngắn nhất ( 73-93 ngày) - Các chỉ tiêu về chiều cao cây, đường kính thân, số lá/cây của cả 3 giống ở 4 địa phương đều đạt tương đối cao, tương đương với kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Hà Nội năm 2008 và 2009.
b, Chất lượng hoa của 2 giống lily: Belladonna và Conca D’or trồng khảo nghiệm sản xuất tại các địa phương
Bảng 17: Chất lượng hoa của các giống lily trồng khảo nghiệm tại một số địa phương (vụ đông, 2009 và 2010)
Địa điểm
Thời gian
Chỉ tiêu Giống
Số nụ/
cây (nụ)
Chiều dài nụ
(cm)
ĐK nụ (cm)
ĐK hoa (cm)
Độ bền hoa (ngày) Sorbonne (đ/c) 4,3 11,8 3,5 16,8 10
Belladonna 4,5 12,7 3,7 17,9 11
Conca D’or 3,9 12,2 3,9 18,1 10
CV% 3,1 3,3 2,8
Năm 2009
LSD0.05 0,18 0,50 0,31
Sorbonne (đ/c) 4,3 12,0 3,6 16,9 10
Belladonna 4,7 13,1 3,8 18,0 12
Conca D’or 3,8 12,5 4,0 18,2 11
CV% 2,8 3,2 2,8 Hà
Nội
Năm 2010
LSD0.05 0,30 0,50 0,21
Sorbonne (đ/c) 4,4 11,7 3,4 16,3 9
Belladonna 4,5 12,8 3,6 17,5 9
Conca D’or 3,8 12,1 3,8 17,5 10
CV% 3,3 3,5 2,8 Năm
2009
LSD0.05 0,28 0,67 0,32
Sorbonne (đ/c) 4,5 12,0 3,4 16,4 10
Belladonna 4,5 13,0 3,7 17,6 10
Conca D’or 4,0 12,4 3,8 17,6 12
CV% 3,1 4,0 2,7 Bắc
Ninh
Năm 2010
LSD0.05 0,43 0,78 0,27
Sorbonne (đ/c) 4,1 11,2 3,2 16,7 9
Belladonna 4,6 12,3 3,5 17,6 8
Conca D’or 3,5 11,9 3,7 17,0 7
CV% 3,2 4,2 3,1 Năm
2009
LSD0.05 0,27 0,36 0,32
Sorbonne (đ/c) 4,3 12,1 3,3 17,0 10
Belladonna 4,8 12,2 3,7 18,0 9
Conca D’or 3,9 11,3 3,8 18,3 8
CV% 2,8 4,3 2,9 Hải
Phòng Năm 2010
LSD0.05 0,21 0,38 0,41
Sorbonne (đ/c) 4,4 12,0 3,6 17,3 13
Belladonna 5,0 13,3 4,1 18,2 11
Conca D’or 4,0 12,5 4,3 18,6 10
CV% 3,2 3,0 4,5 3,4 Năm
2009
LSD0.05 0,27 0,27 0,48 0,38
Sorbonne (đ/c) 4,2 11,9 3,3 17,0 14
Belladonna 5,0 12,9 4,0 18,5 12
Conca D’or 4,0 12,6 3,7 17,7 11
CV% 2,8 2,9 4,6 3,0 Sơn
La
Năm 2010
LSD0.05 0,21 0,21 0,38 0,42
Kết quả bảng 17 cho thấy: số nụ/cây của giống Belladonna (4,5-5,0 nụ) đạt cao tương đương với giống đối chứng Sorbonne ở cả 4 địa phương đưa vào khảo nghiệm. Các chỉ tiêu: chiều dài nụ, đường kính nụ, đường kính hoa và độ bền hoa của giống Belladonna đều đạt cao hơn giống đối chứng (Sorbonne) ở mức ý nghĩa 0.05. So sánh chất lượng hoa của các giống tại 4 địa phương đưa vào khảo nghiệm, chúng tôi nhận thấy: khi trồng tại Sơn La, cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn và cho chất lượng hoa cao hơn so với 3 địa phương còn lại.
c, Mức độ bị bệnh hại của 2 giống lily: Belladonna và Conca D’or trồng khảo nghiệm sản xuất tại các địa phương
Bảng 18: Mức độ bị bệnh hại các giống lily trồng khảo nghiệm tại tại một số địa phương (vụ đông, 2009 và 2010)
ĐVT: cấp Địa
điểm Thời gian Chỉ tiêu Giống
Bệnh thối củ, vảy củ (Fusarium)
Bệnh cháy lá sinh lý
Sorbonne (đ/c) 1 1
Belladonna 0 0 Năm 2009
Conca D’or 1 0
Sorbonne (đ/c) 1 1
Belladonna 0 0 Hà Nội Năm 2010
Conca D’or 1 0
Sorbonne (đ/c) 1 1
Belladonna 0 0 Năm 2009
Conca D’or 1 0
Sorbonne (đ/c) 1 1
Belladonna 0 0 Bắc
Ninh
Năm 2010
Conca D’or 1 0
Sorbonne (đ/c) 3 3
Belladonna 0 0 Năm 2009
Conca D’or 0 0
Sorbonne (đ/c) 1 3
Belladonna 0 0 Hải
Phòng Năm 2010
Conca D’or 1 0
Sorbonne (đ/c) 1 1
Belladonna 0 0 Năm 2009
Conca D’or 0 0
Sorbonne (đ/c) 3 3
Belladonna 0 0 Sơn La
Năm 2010
Conca D’or 1 0
Ghi chú:Cấp 1: < 1% diện tích lá bị bệnh; Cấp 3: 1 – 5% diện tích lá bị bệnh; Cấp 5: 5 – 25% diện tích lábị bệnh;Cấp 7: 25 – 50% diện tích lá bị bệnh; Cấp 9: >50% diện tích lá bị bệnh
Số liệu bảng 18 cho thấy: ở cả 2 vụ đông năm 2009 và 2010, giống Sorbonne và Conca D’orđều bị 2 bệnh thối củ, vảy củ và bệnh cháy lá sinh lý gây hại ở các cấp độ khác nhau, chỉ có duy nhất giống Belladonna không bị 2 loại bệnh trên gây hại, điều này cho thấy khả năng kháng bệnh của giống Belladonna tốt hơn 2 giống Sorbonne và Conca D’or.
d, Hiệu quả kinh tế của 2 giống lily: Belladonna và Conca D’or trồng khảo nghiệm sản xuất tại các địa phương
Bảng 19: Hiệu quả kinh tế các giống lily trồng khảo nghiệm tại một số địa phương (vụ đông, 2009 và 2010)
Địa điểm
Thời gian
Chỉ tiêu
Giống
Tỷ lệ cây thu hoạch
(%)
Số cây thu hoạch
(cây)
Giá bán/
cây(đ)
Tổng thu (1.000đ)
Tổng chi (1.000đ)
Lãi thuần (1.000đ)
Hiệu quả kinh tế (lần) Sorbonne
(đ/c) 95 19.000 30.000 570000 286.500 283.500 1,99 Belladonna 96 19.200 32.000 614400 286.500 327.900 2,14 Năm
2009
Conca D’or 90 18.000 28.000 504000 286.500 217.500 1,76 Sorbonne
(đ/c) 96 19200 30.000 576000 286.500 289.500 2,00 Belladonna 97 19400 32.000 620800 286.500 334.300 2,17 Hà
Nội Năm
2010
Conca D’or 92 18400 28.000 515200 286.500 228.700 1,80 Sorbonne
(đ/c) 93 18600 30.000 558000 290.300 267.700 1,92 Belladonna 95 19000 32.000 608000 290.300 317.700 2,09 Năm
2009
Conca D’or 90 18000 28.000 504000 290.300 213.700 1,74 Sorbonne
(đ/c) 95 19000 30.000 570000 290.300 279.700 1,96 Belladonna 96 19200 32.000 614400 290.300 324.100 2,12 Bắc
Ninh
Năm 2010
Conca D’or 91 18200 28.000 509600 290.300 219.300 1,76 Sorbonne
(đ/c) 92,0 18.400 30.000 552000 289.600 262.400 1,91 Belladonna 95,0 19.000 32.000 608000 289.600 318.400 2,10 Năm
2009
Conca D’or 91,0 18.200 28.000 509600 289.600 220.000 1,76 Sorbonne
(đ/c) 94,0 18.800 30.000 564000 289.600 274.400 1,95 Belladonna 96,0 19.200 32.000 614400 289.600 324.800 2,12 Hải
Phòng
Năm
2010 Conca D’or 92,0 18.400 28.000 515200 289.600 225.600 1,78 Sorbonne
(đ/c) 97 19400 30.000 582000 291.200 290.800 2,00 Belladonna 98 19600 32.000 627200 291.200 336.000 2,15 Năm
2009
Conca D’or 95 19000 28.000 532000 291.200 240.800 1,83 Sorbonne
(đ/c) 90 18000 30.000 540000 291.200 248.800 1,85 Belladonna 92 18400 32.000 588800 291.200 297.600 2,02 Sơn
La Năm
2010
Conca D’or 88 17600 28.000 492800 291.200 201.600 1,69
Qua kết quả bảng 19 cho thấy: hiệu quả kinh tế của giống Belladonna đạt cao nhất (một đồng vốn bỏ ra thu lại được gấp 2,02-2,17 lần), tiếp đến là giống Sorbonne (1,85-2,00 lần) và thấp nhất là giống Conca D’or (1,69-1,83 lần).
Nhận xét: khi đưa 2 giống lily Belladonna và Conca D’or trồng khảo nghiệm sản xuất tại một số tỉnh miền Bắc năm 2009 và 2010, kết quả cho thấy: giống Belladonna chiếm được ưu thế hơn hẳn;
giống này có tốc độ sinh trưởng phát triển mạnh hơn, khả năng thích ứng cao, kháng bệnh tốt, được người sản xuất và người tiêu dùng chấp nhận cao.
+ Đối với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng): giống Belladonna có thời gian sinh trưởng trung bình từ: 73-86 ngày; chiều
cao cây từ 92,4 - 99,5cm, số nụ hoa/cây đạt 4,5-4,8 nụ; độ bền hoa cắt từ 7-9 ngày.
+ Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn La): giống Belladonna có thời gian sinh trưởng từ 90-93 ngày; các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cao hơn so với khi trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng. Số nụ hoa/cây đạt 5,0 nụ;
chiều dài nụ từ 12,9-13,3 nụ; độ bền hoa cắt từ 11-12 ngày.
(Sơ đồ tuyển chọn giống hoa lily Belladonna được minh họa ở phần Phụ lục 2-A).