Diện tích bãi vật liệu (m²) Chiều sâu bóc bỏ lớp (m) Chiều sâu khai thác (m) Trữ lượng đất đắp (m³) Bóc bỏ Lớp 2b 128.000 0,5 2,5 64.000 320.000
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, năm 2022
- Chất lượng đất đắp: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm xác định đất đắp có tính tan ra và trương nở, cần có biện pháp thiết kế thích hợp.
Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Bình Phước
- Trữ lượng đất đắp: Với trữ lượng khai thác của mỏ vật liệu hồ Tà Mai là
320.000m3 sẽ đáp ứng nhu cầu vật liệu đất đắp đập hồ Tà Mai (231.000 m3).
2. Hồ Lộc Ninh:
- Khối lượng khai thác: khu vực lịng hồ với diện tích khoảng 75.000m², sau khi bóc bỏ lớp mặt 0,5m chiều sâu khai thác trung bình của 2 lớp là 2,5:
Bảng 1.8: Bề dày và trữ lượng khai thác của mỏ vật liệu đất đắp Diện tích bãi Diện tích bãi vật liệu (m²) Chiều sâu bóc bỏ lớp (m) Chiều sâu khai thác (m) Trữ lượng đất đắp (m³) Bóc bỏ Lớp 2b Lớp 2 75.000 0,5 2,5 37.500 46.800 140.000
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, năm 2022
- Chất lượng đất đắp:
+ Chất lượng đất 2 lớp hoàn toàn đáp ứng được yêu chất lượng đất đắp đập. + Căn cứ vào kết quả thí nghiệm xác định đất đắp có tính tan rã (12,96%) và trương nở yếu (0,2%), giới hạn co ngót 10,92%. Cần có biện pháp thiết kế thích hợp.
- Trữ lượng đất đắp: Với trữ lượng khai thác của mỏ vật liệu hồ Lộc Ninh là
186.800m3 sẽ đáp ứng nhu cầu vật liệu đất đắp đập hồ Lộc Ninh (117.000 m3).
1.3.2. Nhu cầu nhân lực
- Tổng số lao động sử dụng dự kiến trên tồn cơng trường trong thời gian cao điểm khoảng 150 người, gồm: Hồ Tà Mai 100 người, Hồ thị trấn Lộc Ninh 50 người;
- Tiêu chí sử dụng nhân lực: Lựa chọn tối đa lực lượng lao động tại địa phương kết hợp với đội ngũ công nhân kỹ thuật, cán bộ giám sát các bộ phận chức năng của đơn vị quản lý trực thuộc;
- Ngoài lao động trực tiếp trên cơng trường thì Dự án cịn sử dụng lao động là các lái xe vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ Dự án;
- Phương án bố trí ăn ở: Hầu hết cán bộ, cơng nhân thi công trên công trường sẽ được bố trí ăn ở tại khu vực lán trại tập trung tại khu vực Dự án (Sử dụng Container văn phòng loại 40feet);
- Phương án bố trí nhà vệ sinh tại các lán trại:
+ Các nhà vệ sinh được xây dựng đầy đủ và được đặt ở những vị trí hợp lý tại khu lán trại của cơng nhân;
+ Thu gọn, dọn dẹp thường xuyên đối với nhà vệ sinh; + Bố trí thùng chứa rác tại vị trí thích hợp cho cơng nhân. - Phương án xây dựng bếp ăn tập thể hợp vệ sinh thực phẩm:
Để đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cho công nhân Nhà thầu xây dựng sẽ thực hiện các biện pháp sau:
+ Khu bếp, nhà ăn được giữ vệ sinh sạch sẽ, thực phẩm được che đậy an toàn; + Cung cấp đầy đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt tại khu lán trại.
1.3.3. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công
- Các trang thiết bị phục vụ thi công được các nhà thầu thi cơng chủ động bố trí từ nguồn lực hiện có của nhà thầu. Nhà thầu thi công sẽ chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng của các trang thiết bị;
- Khi cần thiết, nhà thầu có thể sử dụng các phương tiện, thiết bị khác phù hợp với yếu tố địa lý, tiến độ thi cơng và địa hình khu vực thi công các hạng mục cơng trình, có phương án tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện của từng hạng mục cơng trình cụ thể.
Danh mục các trang thiết bị máy móc, thiết bị thi cơng trong giai đoạn xây dựng của Dự án được trình bày trong bảng sau: