Các giai đoạn của
dự án
Các hoạt động
của dự án Các tác động môi trường
Các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường Kinh phí thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện Trách nhiệm giám sát Chuẩn bị xây dựng Giải phóng mặt bằng (san ủi chuẩn bị mặt bằng xây dựng cơng trình, bãi thải...).
Thu hồi tạm thời một phần đất, làm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Phá huỷ thảm thực vật hiện tại.
Tác động điều kiện kinh tế xã hội của người dân. Ơ nhiễm mơi trường (đất, nước, khơng khí) do hoạt động giải toả mặt bằng.
Lập kế hoạch GPMB, thống nhất tiến độ, phương án thực hiện. Thu gom chất thải phát sinh. Kinh phí trong tổng mức đầu tư. Trong thời gian chuẩn bị. Đơn vị thi cơng. Sở TN&MT Bình Phước; Chủ dự án. Thi công, xây dựng Q trình thi cơng xây dựng các hạng cơng trình: Khai thác đất; vận chuyển vật liệu thi cơng cơng trình; hoạt động tại lán trại.
Ơ nhiễm mơi trường (đất, nước, khơng khí…) gia tăng tải lượng ô nhiễm vào môi trường.
Làm hạn chế hoặc cản trở hoạt động giao thông địa phương.
Tận dụng tối đa lượng đất đào để đắp. Có kế hoạch, biện pháp thi công phù hợp. Tổ chức giám sát môi trường định kỳ. Kinh phí trong tổng mức đầu tư. Trong suốt thời gian thi
công. Chủ dự án kết hợp với đơn vị thi công, tư vấn giám sát môi trường. Sở TN&MT Bình Phước; Chủ dự án; UBND xã Lộc Khánh, và UBND thị trấn Lộc Ninh. Úng ngập cục bộ.
An ninh, trật tự tại địa phương AH hưởng do tập trung đông lao động.
Sự cố trong quá trình thi công.
Thi công gọn từng hạng mụ.
Tập huấn cho công nhân về ATLĐ và BVMT. Tổ chức giám sát môi trường định kỳ. Kinh phí trong tổng mức đầu tư. Trong suốt thời gian thi công.
Các giai đoạn của
dự án
Các hoạt động
của dự án Các tác động môi trường
Các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường Kinh phí thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện Trách nhiệm giám sát Vận hành Vận hành tràn xả lũ, cống lấy nước.
Xói mịn đất tại hạ lưu tràn xả lũ và cống lấy nước.
Vận hành hồ theo đúng quy trình.
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng hệ thống. Chi phí vận hành hồ chứa. Sau khi bàn giao cơng trình. Đơn vị vận hành quản lý hồ Sở TN&MT Bình Phước; Đơn vị quản lý vận hành hồ chứa; UBND xã Lộc Khánh, và UBND thị trấn Lộc Ninh. Hoạt động của công nhân vận hành hồ: Quản lý khai thác vận hành hồ, duy tu bảo trì bảo dưỡng hồ, công tác giám sát chất lượng nước hồ…
Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm mơi trường và mất cảnh quan.
Xói lở bờ suối ở hạ du. Sự cố tràn dầu do các hoạt động duy tu bảo dưỡng.
Hiện trạng, tuổi thọ cơng trình.
Thu gom xử lý rác thải đúng quy định.
Quan trắc chất lượng nước hồ định kỳ.
Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ các thiết bị điện.
Tuân thủ các quy tắc bảo trì đã đưa ra.
Giáo dục nâng cao ý thức của người dân,
chính quyền địa phương. Chi phí vận hành hồ chứa. Sau khi bàn giao công trình.
Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Bình Phước
5.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN
Nội dung của chương trình giám sát mơi trường là theo dõi biến động một số thông số chỉ thị (hay các chỉ tiêu) về chất lượng môi trường (đất, nước và khơng khí) ở khu vực dự án trong q trình thi cơng và vận hành (khi đã kết thúc thi công) để biết được xu thế biến động chất lượng môi trường theo thời gian và không gian, đồng thời xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động hợp lý nhằm bảo vệ môi trường, đặc biệt là khi có biến động xấu hay sự cố xảy ra. Để theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường cơng trình, theo quy định Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị có chức năng tiến hành quan trắc chất lượng môi trường và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý môi trường ở địa phương làm cơ sở để theo dõi và quản lý.
Mặt khác, kết quả của chương trình giám sát mơi trường cịn cho thấy mức độ chính xác của các đánh giá và dự báo tác động môi trường của dự án.
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương thực hiện chương trình giám sát chất lượng mơi trường trong khu vực dự án và khu vực bị ảnh hưởng.
- Nội dung của chương trình giám sát mơi trường bao gồm:
+ Giám sát sự tuân thủ của nhà thầu thực hiện các biện pháp giảm thiểu; + Quan trắc, giám sát chất lượng nước;
+ Quan trắc, giám sát chất lượng đất;
+ Quan trắc, giám sát chất lượng mơi trường khơng khí;
- Chương trình quan trắc, giám sát mơi trường này được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thi cơng và vận hành dự án, định kì 3 tháng/ lần. Tiến hành quan trắc chất lượng môi trường với nội dung được phê duyệt trong báo cáo ĐTM, lập báo cáo giám sát môi trường trình Sở Tài nguyên mơi trường, cơ quan có chức năng thẩm quyền liên quan.
- CĐT sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, trả lời và giải quyết những khiếu kiện của cộng đồng về những vấn đề môi trường của dự án.
Cơ sở giám sát chất lượng môi trường
Giám sát chất lượng môi trường khu vực Dự án được tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các điều kiện kỹ thuật sau đây:
- Dự báo ô nhiễm môi trường theo báo cáo ĐTM; - Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực Dự án. - Trách nhiệm của chủ đầu tư:
+ CĐT sẽ thực hiện các kiến nghị bổ sung, tăng cường các biện pháp giảm thiểu khi các tác động phát sinh hoặc chưa được dự báo của thanh tra môi trường đề xuất.
+ CĐT sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, trả lời và giải quyết những khiếu kiện của cộng đồng về những vấn đề môi trường của dự án.
5.2.1. Chương trình giám sát mơi trường trong giai đoạn xây dựng
5.2.1.1. Giám sát chất lượng mơi trường khơng khí
- Chỉ tiêu giám sát: TSP, CO, SO2, NO2, Pb.
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần. - Vị trí giám sát:
+ KK1: Vị trí dự kiến đắp đập hồ Tà Mai, gần với khu dân cư ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh;
+ KK2: Vị trí dự kiến đắp đập hồ thị trấn Lộc Ninh, gần với khu dân cư Ninh Thịnh, thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh.
- Thời gian giám sát: Trong suốt thời gian thi công (2 năm).
- Số lượng mẫu: 4 đợt/năm x 2 năm thi công x 1 mẫu /1 vị trí x 2 vị trí = 16 mẫu.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 05: 2013/BTNMT- Quy chuẩn về chất lượng
khơng khí xung quanh, QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
5.2.1.2. Giám sát chất lượng môi trường nước mặt
- Chỉ tiêu giám sát: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, NO2-, NO3-, As, Cd, Pb, Cu, Zn, Fe, Hg, Tổng dầu mỡ và Coliform.
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần. - Vị trí giám sát:
+ NM1: Nước suối vị trí dự kiến thượng lưu đập chính hồ Tà Mai, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh;
+ NM2: Nước Suối vị trí dự kiến thượng lưu đập chính hồ thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh.
- Thời gian giám sát: Trong suốt thời gian thi công (2 năm). - Số lượng mẫu:
4 đợt/năm x 2 năm thi công x 1 mẫu /1 vị trí x 2 vị trí = 16 mẫu.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT: 2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có u cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.
5.2.1.3. Giám sát nước thải sinh hoạt
- Chỉ tiêu giám sát: lưu lượng nước thải, nhiệt độ, pH, BOD5, TSS, tổng chất
Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Bình Phước
- Tần suất: 03 tháng/lần.
- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại các hố thu nước thải trong giai đoạn thi cơng của 02 cơng trình hồ (Tà Mai và Lộc Ninh).
- Thời gian giám sát: Trong suốt thời gian thi công (2 năm). - Số lượng mẫu:
4 đợt/năm x 2 năm thi cơng x 1 mẫu /1 vị trí x 2 vị trí = 16 mẫu.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột A, K=1).
5.2.2. Chương trình giám sát mơi trường trong giai đoạn vận hành
5.2.2.1. Giám sát chất lượng môi trường nước mặt
- Chỉ tiêu giám sát: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, NO2-, NO3-, As, Cd, Pb, Cu, Zn, Fe, Hg, Tổng dầu mỡ và Coliform.
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần. - Vị trí giám sát:
+ NM1: Nước mặt hồ Tà Mai, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh; + NM2: Nước mặt hồ thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh. - Thời gian giám sát: Trong suốt thời gian thi công (2 năm). - Số lượng mẫu:
4 đợt/năm x 2 năm thi cơng x 1 mẫu /1 vị trí x 2 vị trí = 16 mẫu.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT: 2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt của Bộ Tài nguyên và Mơi trường; Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có u cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.
5.2.2.2. Giám sát chất thải rắn
- Chỉ tiêu giám sát: khối lượng chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại. - Vị trí giám sát: khu vực lưu chứa chất thải nguy hại, tập trung rác. - Tần suất: 03 tháng/lần.
5.2.3. Giám sát cơng tác ứng phó với sự cố khẩn cấp
- Các nội dung giám sát: Chất lượng các cơng trình mơi trường và xử lý môi trường thuộc, các thiết bị an tồn, phịng cháy chữa cháy, các thiết bị cứu hộ, bảo hộ lao động...
- Địa điểm giám sát: Trong khu vực hoạt động của hồ. - Tần suất giám sát: 6 tháng/lần.
CHƯƠNG 6
KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
Tham vấn ý kiến cộng đồng của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ mơi trường.
6.1. Q TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 6.1.1. Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 6.1.1. Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử
Căn cứ theo mục a, khoản 3 điều 26, Nghị định số Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ mơi trường, trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Chủ dự án gửi nội dung tham vấn Báo cáo Đánh giá tác động môi trường quy định tại 3, điều 33 Luật Bảo vệ môi trường đến Đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của Cơ quan thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường để tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi Dự án.
Chủ dựa án là Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng cơng trình NN&PTNT tỉnh Bình Phước gửi cơng văn tham vấn kèm theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án đến UBND tỉnh Bình Phước, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, Sở Thơng tin và Truyền thơng tỉnh Bình Phước để tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi Dự án.
6.1.2. Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến
Sau khi hoàn thành nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Cụm hồ tỉnh Bình Phước”. Chủ dự án là Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng cơng trình NN&PTNT tỉnh Bình Phước đã gửi công văn tham vấn cộng đồng kèm theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án đến UBND xã Lộc Khánh, UBND thị trấn Lộc Ninh huyện Lộc Ninh và UBND xã An Khương, huyện Hớn Quản về việc tham vấn ý kiến cộng đồng đối với các vấn đề bảo vệ môi trường khi thực hiện Dự án. UBND các xã, thị trấn trong vùng dự án phối hợp với Chủ dự án tổ chức họp lấy ý kiến tại UBND các xã, thị trấn trong vùng dự án, cụ thể: