Sing Soupanya1, 2, Lờ Xuõn Trường3, Bựi Xuõn Dũng3, Nguyễn Văn Tứ3*, Nguyễn Thị Thu Hà4
TểM TẮT
Ảnh hưởng của biện phỏp kỹ thuật lõm sinh đến cõy tỏi sinh ở rừng sau chỏy năm 2016, tại khu rừng phũng hộ Nam Ngưm, tỉnh Xiờng Khoảng, nước Cộng hũa Dõn chủ Nhõn dõn Lào (CHDCND) được đỏnh giỏ. Biện phỏp kỹ thuật lõm sinh gồm: (1) Khai thỏc tận dụng trờn cấp độ chỏy trung bỡnh; (2) Gieo sạ hạt cõy bản địa trờn cấp độ chỏy cao đó được đỏnh giỏ, so sỏnh mức độ ảnh hưởng với cỏc cấp độ chỏy khụng tỏc động biện phỏp kỹ thuật về mật độ, chiều cao, phẩm chất, nguồn gốc và số lượng loài cõy tỏi sinh sau chỏỵ Hệ thống 18 ụ tiờu chuẩn (OTC) (3 OTC/biện phỏp/ cấp độ chỏy) nghiờn cứu điển hỡnh, bỏn cố định với diện tớch 2.000 m2, bố trớ đều trờn cỏc đối tượng nghiờn cứu, gồm: (1) Khai thỏc tận dụng; (2) Gieo sạ hạt; (3) Khụng chỏy; (4) Chỏy thấp; (5) Chỏy trung bỡnh; (6) Chỏy cao để thu thập và so sỏnh số liệu nghiờn cứu trong 4 năm sau chỏỵ Kết quả, sau 4 năm nghiờn cứu mật độ cõy tỏi sinh bỡnh quõn/ha trờn cỏc đối tượng nghiờn cứu đạt: (1) Khai thỏc tận dụng: 1.982 cõy/ha; (2) Gieo sạ: 2.196 cõy/ha; (3) Khụng chỏy: 1.553 cõy/ha; (4) Chỏy thấp: 833 cõy/ha; (5) Chỏy trung bỡnh: 954 cõy/ha; (6) Chỏy cao: 1.175 cõy/hạ Chiều cao bỡnh quõn tương ứng đạt 0,41, 0,50, 1,70, 1,65, 1,48 và 0,86 m. Cõy tỏi sinh bằng hạt chiếm trờn 85%. Tỷ lệ cõy tỏi sinh đạt phẩm chất trờn từng cấp độ tương ứng đạt từ 85 đến 95%. Đa dạng thành phần loài cõy tỏi sinh giảm trờn 2 biện phỏp tỏc động và trờn cấp độ chỏy, 4 năm sau chỏy mức độ phong phỳ loài chưa ngang bằng khu đối chứng. Biện phỏp kỹ thuật lõm sinh cú ảnh hưởng, tỏc động rất tốt đến tỏi sinh rừng sau chỏy, khụng những làm gia tăng mật độ, phẩm chất cõy tỏi sinh, mà cũn làm hạn chế loài cõy xõm lấn và độ che phủ cõy bụi, thảm tươi, nhưng đó làm hạn chế số lượng và mức độ phong phỳ loài cõy tỏi sinh. Từ khúa: Biện phỏp kỹ thuật lõm sinh, cõy tỏi sinh, gieo sạ, khai thỏc tận dụng, rừng phũng hộ Nam Ngưm, rừng sau chỏỵ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ9
Sau chỏy rừng, mụi trường rừng và hệ sinh thỏi bị tổn thất, cỏc quy luật tự nhiờn bị đảo lộn, hay bị phỏ hủy hoàn toàn (chỏy hoàn toàn), điều đú địi hỏi phải cú ngay những hành động, biện phỏp kỹ thuật phục hồi rừng ngay sau chỏy nhằm phục hồi hệ sinh thỏi rừng, phỏt huy tối đa chức năng hệ sinh thỏi rừng như trước khi bị chỏy (Beschta et al., 2004).
Ở một số nước trờn thế giới cũng như tại Cộng hũa Dõn chủ Nhõn dõn Lào (CHDCND), biện phỏp kỹ thuật lõm sinh tỏc động phục hồi rừng sau chỏy
1
Sở Nụng Lõm nghiệp tỉnh Xiờng Khoảng, nước CHDCND Lào
2
Nghiờn cứu sinh Trường Đại học Lõm nghiệp
3
Trường Đại học Lõm nghiệp
*
Email: tuquylinh@gmail.com
4
Trường Đại học Hà Tĩnh
đó được nghiờn cứu, ỏp dụng như: (1) Khai thỏc tận dụng: là khai thỏc toàn bộ số cõy bị chết, tổn thương nặng sau chỏy; (2) Gieo sạ hạt một số loài cõy bản địa: hạt của một số cõy bản địa sau khi xử lý, được gieo trực tiếp trờn diện tớch đất rừng bị chỏy (Department of Forestry, Ministry of Agriculture và Forestry of Laos, 2018). Tỏc động của cỏc biện phỏp kỹ thuật lõm sinh cú thể gõy ảnh hưởng tiờu cực, làm xỏo trộn trực tiếp ngay sau khi tỏc động biện phỏp, nhất là biện phỏp khai thỏc tận dụng và rất cú thể sẽ làm thay đổi, suy yếu quỏ trỡnh tỏi sinh, phục hồi tự nhiờn trong năm đầu sau chỏy rừng. Cỏc biện phỏp kỹ thuật lõm sinh tỏc động sau chỏy thường đi cựng với đầu tư kinh tế, thể chế, chớnh sỏch quản lý để tạo động lực, cũng như mụi trường xỳc tiến phục hồi rừng sau chỏy (Enrico Marcolin et al., 2019). Một số biện phỏp kỹ thuật lõm sinh tỏc động trờn đó đạt được những kỳ vọng nhất định, mang lại hiệu quả