CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. Tổ chức quá trình nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm, thời gian thực hiện, nguồn thông tin dữ liệu nghiên cứu - Địa điểm: Tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
-Thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu và phân tích các số liệu, dữ liệu từ đầu năm 2010 đến cuối năm 2014.
- Nguồn thông tin dữ liệu sử dụng:
+ Thông tin dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu đƣợc qua 100 phiếu điều tra bảng hỏi gồm 26 câu hỏi về văn hóa doanh nghiệp để từ đó đƣa ra những đánh giá, nhận xét và đưa ra các ý tưởng.
+ Thông tin dữ liệu thứ cấp: Tác giả tổ chức tìm kiếm thu thập : Các báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên, thông tin công bố, các tài liệu thống kê, hồ sơ quản lý nhân sự từ năm 2010 đến năm 2013. Các tài liệu về quá trình hình thành phát triển và hoạt động của ngân hàng nhƣ : sách, báo , tạp trí nội bộ, internet, bản tin VPBank. Các quy định, quy chế, quy tắc, văn bản, sổ tay, cam kết… do Ngân hàng VPBank cung cấp. Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, các tạp chí chuyên ngành để tìm hiểu về định hướng, chính sách của Nhà nước, tìm hiểu về lĩnh vực văn hóa doanh nghiệp…sau đó phân loại. Sau khi phân loại tác giả đã xác định các vấn đề liên quan cần đọc. Khi nghiên cứu tài liệu, tác giả đánh dấu toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc tra cứu sau này. Một số thông tin tác giả đã trích dẫn trực tiếp, một phần tác giả tổng hợp hoặc khái quát ý để diễn đạt lại trong luận văn để từ đó có thể đƣa ra đƣợc các nhận xét đánh giá và giải pháp xây dựng phù hợp cho ngân hàng.
2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát:
Nhằm thu thập thông tin liên quan đến VHDN về mức độ hiểu biết và thực hiện – tiếp cận từ phía cán bộ nhân viên (CBNV). Tác giả tiến hành thiết kế phiếu câu hỏi để hỏi lãnh đạo, nhân viên hiện đang làm việc tại Ngân hàng VPBank trên
29
cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp. Chi tiết phiếu câu hỏi (phụ lục 01) gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thu thập thông tin chung về đối tƣợng tham gia khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, vị trí công tác).
Phần 2: Đƣợc thiết kế gồm 26 câu hỏi về nội dung việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp nhằm xem xét đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức về VHDN của lãnh đạo, nhân viên hiện đang làm việc tại ngân hàng VPBank
Cụ thể bao gồm:
- Đã gia bất kỳ một khoá học nào VHDN hay chƣa - Những đặc trƣng nào là biểu hiện của VHDN
- VHDN có vai trò nhƣ thế nào đối với sự phát triển của doanh nghiệp - Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển VHDN
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) có nên coi trọng vấn đề xây dựng VHDN
- Những đặc trƣng về VHDN của VPBank
- Sự phối hợp trong công việc và tại sao nhanh hoặc chậm
- Sự tham gia trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách của ngân hàng và nguyên nhân nếu không tham gia
- Sự nhìn nhận về phong cách làm việc của Ban lãnh đạo ngân hang.
- Phản ứng về vấn đề quan trọng trong công việc
- Sự tiếp xúc với cấp trên và các cán bộ trong ngân hàng - Vấn đề cảm nhận khi gặp gỡ lãnh đạo cấp trên
- Sự tham gia vào các phong trào đoàn thể, văn hoá, văn nghệ, thể thao do ngân hàng của CBNV và đánh giá của họ
- Có thường xuyên mặc đồng phục và đeo thẻ đến ngân hàng không?
- Sự hiểu biết về chính sách, phương hướng kinh doanh và khách hàng của ngân hàng
- Sự nhìn nhận nhƣ thế nào về các quyết định đƣợc đƣa ra trong ngân hàng của CBNV?
30
- Sự phản ứng của CBNV Khi một chính sách đƣợc áp dụng.
- Các giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu cũng nhƣ kế hoạch sản xuất kinh doanh của ngân hàng
- Cách tạo ra sự tin tưởng và tinh thần đoàn kết nhất trí trong ngân hàng - Niềm tự hào về ngân hàng
- Sự cảm nhận của CBNV trong quá trình làm việc
- Ngân hàng mang lại cho CBNV điều gì khi công tác ở đây
- Sự tin tưởng vào đường lối lãnh đạo và sự phát triển của ngân hàng
Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ nhân viên về VHDN và thực tế VHDN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng, từ đó thấy đƣợc thực trạng VHDN tại ngân hàng và đƣa ra giải pháp xây dựng VHDN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng.
2.2.3. Triển khai phát và thu thập phiếu khảo sát
Do điều kiện về thời gian có hạn, không gian bố trí ngân hàng rộng khắp cả nước, nên tác giả không thể tiến hành khảo sát toàn bộ cán bộ nhân viên của ngân hàng. Do đó, tác giả tiến hành lựa chọn mẫu đại diện để tiến hành khảo sát. Tác giả quyết định mẫu điều tra gồm 100 phiếu:
- 12 phiếu đối tƣợng quản lý cấp cao (Các giám đốc, phó giám).
- 25 phiếu đối tượng quản lý cấp trung (Các trưởng phong, phó phòng).
- 63 phiếu đối tƣợng là cán bộ, nhân viên thuộc các trung tâm, phòng, ban ngân hàng
Nhƣ vậy tổng số phiếu phát ra là 100 phiếu.
Thời gian tiến hành khảo sát từ ngày 01 tháng 06 đến ngày 30 tháng 10 năm 2014.
Địa điểm tiến hành khảo sát tại hội sở của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng số 72 Trân Hƣng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Hình thức khảo sát: Tất cả các phiếu tác giả trực tiếp gặp gỡ và đề nghị điền phiếu
* Số phiếu thu về: Tác giả đã thu về 100 phiếu đều hợp lệ
31 2.2.4. Phân tích, xử lý số liệu phiếu khảo sát.
Sau khi thu về 100 phiếu khảo sát hợp lệ. Tác giả dựa trên dữ liệu tại Phần I:
“Thông tin chung” để tiến hành phân tách các theo các nhóm đối tƣợng. Sau đó tiến hành nhập dữ liệu của 26 câu hỏi khảo sát còn lại đƣợc trình bày tại mục 2.2.2.
“Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát” vào phần mềm excel và phân loại, tổng hợp và tính các chỉ tiêu số lƣợng câu trả lời, mức độ đánh giá theo tỉ lệ phần trăm để từ đó phân tích, so sánh, đƣa ra nhận xét phù hợp.
32