So sánh kết quả phân tích trên HPLC-PAD và GC-MS

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định và đánh giá hàm lượng các alkylphenol và alkylphenol ethoxylat trong sản phẩm dệt may (Trang 75 - 78)

Để so sánh kết quả phân tích giữa 2 thiết bị, chúng tôi tiến hành thử nghiệm trên mẫu giả đƣợc thờm 500 àl chuẩn OP, OP, NPEO, OPEO nồng độ mỗi chuẩn là 500 mg/l lên mẫu và tiến hành thử nghiệm theo quy trình mô tả trong 3.2.4 và tiến hành so sánh kết quả tính toán đƣợc trên cả 2 hệ thống thiết bị. Kết quả thể hiện trong Bảng 3.47.

Bảng 3.47: Kết quả thử nghiệm trên cả GC-MS và HPLC-PAD

Lần TN OP (mg/kg) NP (mg/kg) OPEO (mg/kg) NPEO (mg/kg) GC-MS HPLC GC-MS HPLC GC-MS HPLC GC-MS HPLC Lần 1 97,9 99,3 94,6 99,3 82,5 85,2 82,5 82,7 Lần 2 94,6 96,5 96,5 97,5 84,2 81,7 84,7 81,7 Lần 3 92,7 92,5 93,5 93,0 83,3 82,6 81,4 84,1 Lần 4 98,3 94,7 92,8 90,3 81,6 82,6 86,5 83,1 Lần 5 96,3 93,6 98,0 96,1 83,4 81,7 81,8 81,5

TB 95,9 95,3 95,1 95,2 83,0 82,7 83,3 82,6

95,6 95,1 82,9 83,0

S 2,3 2,7 2,2 3,6 1,0 1,4 2,2 1,1

2,4 2,8 1,2 1,7

RSD 2,4 2,8 2,3 3,8 1,2 1,7 2,6 1,3

Nhận xét: Độ lệch chuẩn tương đối của các chất phân tích trên GC-MS là 1,2- 2,8%; trên HPLC là 1,3-3,8%; giữa cả 2 hệ thống thiết bị là 1,4-2,9%. Theo AOAC ở cỡ nồng độ 10-4, RSD ≤ 5,3 %. So với giá trị này, độ lặp của phương pháp đạt yêu cầu.

Tuy nhiên, độ lệch chuẩn tương đối chỉ cho biết sự gần nhau của các giá trị tính toán đƣợc trên 2 thiết bị mà không cho biết sự khác nhau giữa 2 kết quả tính toán có ý nghĩa thống kê hay không. Để kiểm tra điều này, chúng tôi sử dụng chuẩn Student với

tthực nghiệm = N

S S

X X

2 2 2 1

2 1

Nếu tthực nghiệm < ttra bảng thì sự sai khác giữa 2 thiết bị không có ý nghĩa thống kê;

nếu tthực nghiệm > ttra bảng thì sự sai khác giữa 2 thiết bị có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.48: Kiểm tra thống kê kết quả phân tích trên 2 thiết bị

OP NP OPEO NPEO

X1 95,9 95,1 83,0 83,3

S1 2,3 2,2 1,0 2,2

X2 95,3 95,2 82,7 82,6

S2 2,7 3,6 1,4 1,1

tthực nghiệm 0,4 0,1 0,3 0,7

Ở độ tin cậy 95 %, số thí nghiệm là 10, ttra bảng = 2,31. Nhƣ vậy, tthực_nghiệm <

ttra_bảng chứng tỏ sự sai khác giữa thiết bị không có ý nghĩa thống kê.

Tổng hợp kết quả so sánh giữa phương pháp phân tích trên HPLC và phương pháp phân tích trên GC-MS từ quy trình chuẩn bị mẫu, kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đến so sánh kết quả phân tích giữa 2 phương pháp được thể hiện trong Bảng 3.49.

Bảng 3.49: So sánh thử nghiệm trên HPLC và GC-MS

Thông số HPLC GC-MS Kết luận

Các thông số chung: Giống nhau về quy trình chiết mẫu, tạo dẫn xuất, thời gian phân tích không khác nhau nhiều

Độ lặp lại thiết bị

T (RSD) 0,7-1,0% 0,05-0,2 % Thiết bị có độ lặp lại tốt

S (RSD) 1,3-3,0 % 3,78-4,04 %

Dung môi sử dụng Cấp HPLC Cấp GC GC-MS cần dung môi

tinh khiết hơn Quy trình phân tích AP Phân tích trực tiếp

dịch chiết ACN

Phải chuyển sang n- hexan

Tốn kém hơn về hóa chất và thời gian

Detector UV-VIS MS Detector MS có tính đặc

hiệu cao hơn, giúp định tính các chất phân tích tốt hơn bằng cách sử dụng phổ khối

Dạng pic Pic đơn cho cả NP, OP

Pic đơn cho OP và pic đa cho NP

Định lƣợng bằng HPLC có thể cho kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên với GC-MS, sử dụng các ion chọn lọc cũng có thể loại bỏ các chất đồng rửa giải trong pic đa

LOD – OP (mg/l) 0,5 0,05 GC-MS cho độ nhạy cao

hơn so với HPLC

LOD – OP (mg/l) 0,5 0,1

Khoảng nồng độ NP 20-400 mg/kg 2,5-100 mg/kg Khoảng nồng độ phát hiện trên mẫu của GC- MS tốt hơn trên HPLC Khoảng nồng độ OP 20-400 mg/kg 5-200 mg/kg

Khoảng nồng độ NPEO 10-200 mg/kg 2,5-100 mg/kg Khoảng nồng độ OPEO 10-200 mg/kg 5-200 mg/kg

MDL - OP (mg/kg) 29 2,5 Giới hạn định lƣợng của

phương pháp trên GC- MS là thấp hơn trên HPLC, phù hợp phân

MDL - NP (mg/kg) 29,5 4,9

MDL - OPEO (mg/kg) 16,7 5,0

MDL - NPEO (mg/kg) 17,5 6,6

Độ chụm – OPEO (RSD)

≤ 5,0 % ≤ 6,1 % một phép phân tích của

AOAC Độ chụm – NPEO

(RSD)

≤ 5,1 % ≤ 6,6 %

Độ đúng – OP (%) 94,3-98,3 93,3-100,3 Độ đúng của NP, OP trên 2 thiết bị đều đạt yêu cầu của AOAC ; độ đúng của NPEO, OPEO chƣa đạt yêu cầu. Tuy nhiên, nó đƣợc xác định là do sai số hệ thống nên có thể hiệu chỉnh kết quả Độ đúng – NP (%) 96,3-99,0 84,9-98,9

Độ đúng – OPEO (%) 81,2-84,0 77,6-89,4 Độ đúng – NPEO (%) 82,5-86,4 76,5-89,7

Phân tích mẫu Kết quả phân tích mẫu trên 2 thiết bị cho độ độ chụm tốt. Sự khác nhau về kết quả giữa 2 thiết bị đƣợc đánh giá là không có ý nghĩa thống kê.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định và đánh giá hàm lượng các alkylphenol và alkylphenol ethoxylat trong sản phẩm dệt may (Trang 75 - 78)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(104 trang)