Ứng dụng phân tích mẫu thực tế

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định và đánh giá hàm lượng các alkylphenol và alkylphenol ethoxylat trong sản phẩm dệt may (Trang 78 - 81)

Áp dụng phương pháp phân tích đã được khảo sát, chúng tôi tiến hành phân tích một vài mẫu thực trên thị trường và tiến hành đánh giá hàm lượng các AP, APEO trên các sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường. 31 mẫu là các sản phẩm dệt may khác nhau nhƣ chăn, quần, áo, váy, tất, rèm thảm. Trong đó có cả sản phẩm dành cho trẻ em và người lớn; sản phẩm được làm từ các xơ khác nhau như bông, len, plyeste, nylon và cả các sản phẩm đƣợc pha trộn từ nhiều loại xơ và với nhiều mầu sắc khác nhau. Mẫu thử số 31 là áo phông dành cho trẻ em, trên sản phẩm có hình in siêu nhân đƣợc tách ra làm 2 chi tiết để phân tích là vải nền và hình in. Quy trình phân tích thực hiện nhƣ trong 3.2.4 và phân tích trên GC-MS để có thể định tính và định lƣợng một cách chính xác sự có mặt của AP, APEO. Kết quả đƣợc thể hiện trong Bảng 3.50.

Bảng 3.50: Kết quả phân tích trên mẫu thật

TT

mẫu Tên mẫu

Thành phần

nền

Mầu sắc

Hàm lƣợng

OP (mg/kg)

Hàm lƣợng

NP (mg/kg)

Hàm lƣợng OPEO (mg/kg)

Hàm lƣợng NPEO (mg/kg) 1 Chăn thổ cẩm Co/PE Đỏ/đen KPH KPH KPH 48,0

2 Chăn lông PE Hồng KPH KPH KPH KPH

3 Áo Bảo hộ Co/PE Xanh KPH KPH KPH KPH

4 Áo thun nữ Co Đen KPH KPH KPH 15,4

5 Váy PE Đen KPH KPH KPH KPH

6 Váy Visco Xanh KPH KPH KPH KPH

7 Áo len Co Đen/trắng KPH KPH KPH KPH

8 Quần âu Len Đen KPH KPH KPH KPH

9 Áo len Len Đỏ KPH KPH KPH KPH

10 Mũ len Len Ghi KPH KPH KPH 60,4

11 Áo phông nữ Co Trắng KPH KPH 12,6 13,5

12 Tất Co/PE Nâu KPH KPH 19,8 39,5

13 Quần Jean nữ Co Đen KPH KPH 13,0 KPH

14 Áo sơ mi nữ Co Đen/trắng KPH KPH KPH KPH

15 Tất Co/PE Trắng KPH KPH KPH KPH

16 Áo sơ mi nam Co Xanh KPH KPH KPH KPH

17 Quần Jean nam Co Xanh KPH KPH KPH KPH

18 Quần Jean nam Co Đen KPH KPH KPH KPH

19 Áo sơ mi nữ Co Trắng KPH KPH KPH KPH

20 Quần ngủ nữ Co Đen KPH KPH KPH KPH

21 Rèm cửa PE Vàng KPH KPH KPH KPH

22 Thảm Len/PE Đỏ KPH KPH KPH KPH

23 Áo lót nữ PE Hồng KPH KPH 12,5 KPH

26 Quần nỉ PE Xanh KPH KPH KPH KPH

27 Quần lót nữ Co Trắng KPH KPH KPH KPH

28 Quần lót nam Co Đen/xanh KPH KPH 12,5 KPH

29 Khăn mặt Co Vàng KPH KPH KPH 16,1

30 Bỉm trẻ em PE Trắng KPH KPH KPH KPH

31 Áo phông trẻ

em Co Trắng KPH KPH 14,1 47,0

32 Hình in trên áo

phông mẫu 31 PU Đỏ KPH KPH 16,0 197,8

Ghi chú: + Co/PE: Thành phẩn vải đƣợc làm từ bong và polyester + Co: Thành phần vải đƣợc làm từ bong

+ PE: Thành phần vải đƣợc làm từ polyester + PU: Polyuretan

+ KPH: Không phát hiện thấy (kết quả nhỏ đo trên GC-MS ≤ 0,25 mg/l cho OP; 0,5 mg/l cho NP)

Nhận xét: Trong 31 mẫu sản phẩm dệt may trên thị trường (mẫu số 31 được chia thành 2 chi tiết: phần vải nền và hình in trên áo), không có mẫu nào phát hiện thấy các AP điều này là do NP, OP không đƣợc sử dụng trực tiếp cho các sản phẩm dệt may, nếu NPEO, OPEO đƣợc sử dụng thì có thể dẫn xuất thành NP, OP trong quá trình bảo quản hoặc sử dụng. Có 12/31 mẫu (38,7 %) phát hiện thấy APEO trong đó 9/12 mẫu phát hiện thấy là NPEO với hàm lƣợng từ 12,1-197,8 mg/kg, 6/12 mẫu phát hiện thấy là OPEO vơi hàm lƣợng từ 12,5-19,8 mg/kg. Mẫu phát hiện thấy có hàm lƣợng cao nhất là hình in trên áo phông trẻ em với hàm lƣợng NPEO là 197,8 mg/kg. So với các quy định hiện nay thì các mẫu này vẫn đủ điều kiện lưu thông trên thị trường. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy rằng các APEO vẫn đƣợc sử dụng khá phổ biến trong gia công, xử lý sản phẩm dệt may và APEO vẫn được phát thải vào môi trường.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định và đánh giá hàm lượng các alkylphenol và alkylphenol ethoxylat trong sản phẩm dệt may (Trang 78 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(104 trang)