Đặc điểm tự nhiên

Một phần của tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (Trang 45 - 51)

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 26 1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

a. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu - Vị trí địa lý

Xê Kong là tỉnh miền núi phía Đông Nam của CHDCND nước Lào, với diện tích 7.750 km2, chiếm 3,27% diện tích toàn quốc. Xê Kong nằm cách thủ đô Viêng Chănkhoảng700 km về phía Bắc. Phía Tây giáp tỉnh Chăm Pa Sáck, phía Bắc giáp tỉnh Sa Lá Văn, phía Nam giáp tỉnh Ắt Ta Pƣ và phía Đông giáp tỉnh TT . Huế, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum với chiều dài là 280 km.

- Địa hình

Địa hình đa dạng, chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao. Địa hình tỉnh độ dốc Đông Bắc xuống Tây Nam và hướng Bắc xuống Nam, đặc điểm địa hình có thể chia 3 vùng:

* Tây nguyên (vùng đồi núi), chiếm 65% diện tích, phân bố phía Đông.

Trong vùng có những ngọn núi cao đốc đứng, thảm thực vật chủ yếu là cánh rừng tự nhiên lâu đời. Dựa vào địa hình thực tế của vùng thì cho thấy là vùng đồi núi này có tiềm năng và hợp lý cho việc trồng trọt cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi con vật lớn (Trâu, bò...) Ngoài ra còn thích hợp cho việc đầu tƣ xây dựng thủy điện nhỏ và vùa, cung có thể phát triển tạo thành khu du lịch sinh thái trong tương lai.

* Cao nguyên, chiếm 30% diện tích, tiếp giáp với vùng đồi núi Tây nguyên, chủ yếu là đồi thấp, bát úp hoặc lƣợng sóng, có độ cao trung bình. Phần lớn diện tích khu vực này đã đƣợc sử dụng trồng các loại cây: cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau, hoa quả. Ngoài ra, vùng này còn thích hợp cho việc

khai thác chăn nuôi, trang trại lớn, nhỏ và vừa.

*Đồng bằng, chỉ chiếm 5% diện tích toàn tỉnh, là vung năm ở khu vực thị xã tỉnh, là khu vự đông bằng sông Xê Kong thích hợp cho việc trông trọt nhƣ lúa, các loại rau, hoa quả và chăn nuôi nhỏ, trang trại. Ngoài ra, khu vực này cung còn thích hợp cho lĩnh vực nhà máy, xí nghiệp vừa và nhỏ.

Nhƣ vậy, Xê Kong là tỉnh có địa hình chia cắt bởi đồi, núi, sông, suối, hai huyện và nhiều xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng cao, xa hệ thống giao thông.

Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến hai huyện và nhiều xã kinh tế chậm phát triển.

- Khí hậu, thủy văn

Tỉnh Xê Kong nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, đƣợc chia làm hai mùa nhƣ mùa mƣa và mùa khô. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11, lƣợng nhiều từ tháng 7 đến tháng 9, chiếm 85% lƣợng mƣa cả năm. Độ ẩm trung bình năm là 87% và có sự chênh lệch khá lớn giữa các tháng.

- Nhiêt độ trung bình hàng năm 24°C, nhiệt độ cao nhất 38°C (tháng 3 đến 5), thấp nhất 9°C (tháng 12 đến 1).

- Lƣợng mƣa trung bình 2.500 mm/năm, phân bố không đồng đều.

- Sương mù: xảy ra nhiều mhất ở 2 huyện như Tha Teng và Đắk Chưng.

- Mưa bão: thường xuất hiện trong tỉnh và huyên La Mam từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm.

b. Tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên đất:

Đất đai của tỉnh Xê Kong khá phong phú về mặt chủng loại nhƣng phần lớn đất xấu, nghèo dinh dƣỡng, tầng đất trung bình là phổ biến. Đây là điều kiện không thuận lợi cho việc phụ vụ sản xuất nông nghiệp.

Qua bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1 ta thấy, diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Xê Kong là 43.090.000 ha, chiếm 55,6%, đất phi nông nghiệp 11.625.000 ha,

chiếm 15% và đất chƣa sử dụng 22.785.000 ha, chiếm 29,4% tổng diện tích tự nhiên.Diện tích đất tự nhiên của các huyện chiếm tỷ lệ từ thấp đến cao nhƣ huyện Tha Teng 5.850.000 ha, huyện La Mam 19.350.000 ha, huyện Ka Leum 21.790.000 ha và huyện Dack Cheung là 30.510.000 ha. Diện tích đất nông nghiệp của các huyện nhƣ huyện Tha Teng 3.445.050 ha, huyện La Mam 10.758.510 ha, huyện Ka Leum 11.976.050 ha và huyện Dack Cheung là 16.910.390 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp của các huyện: La mam 2.902.350 ha, Tha Teng 744.420 ha, Ka Leum 3.270.480 ha và huyện Dack Cheung 4.707.570 ha. Diện tích đất chƣa sử dụng của các huyện: La mam 5.688.960 ha, Tha Teng 1.660.530 ha, Ka Leum 6.543.470 ha và huyện Dack Cheung 8.890.040 ha.

Bảng 2.1. Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm 2014 Đơn vị tính: ha

TT Đơn vị hành chính

Tông diện tích tự

nhiên

% toàn

tỉnh

Trong đó Đất nông

nghiệp

Đất phi nông

nghiệp

Đất chƣa sử

dụng TỔNG SỐ 77.500.000 100 43.090.000 11.625.000 22.785.000

1 Huyện Lamam 19.350.000 24,97 10.758.510 2.902.350 5.688.960 2 Huyện Thateng 5.850.000 7,55 3.445.050 744.420 1.660.530 3 Huyện Kalƣm 21.790.000 28,12 11.976.050 3.270.480 6.543.470 4 Huyện Đắc Chƣng 30.510.000 39,37 16.910.390 4.707.570 8.890.040 (Nguồn: Trung tâm dữ liêu quốc gia-Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh XêKong, 2014)

(Nguồn: Trung tâm dữ liêu quốc gia-Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Xê Kong) Biểu đồ 2.1. Diện tích đất tỉnh Xê Kong năm 2014.

Diện tích đất nông nghiệp ( tính cả đất SXNN, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản) năm 2014 là 43.090.045 ha, chiếm tỷ lệ 55,6% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 23.506.350 ha, chiếm tỷ lệ 54,55 % diện tích đất tự nhiên của tỉnh; trong đất SXNN thì có đất trồng cây hàng năm (lúa...) là 11.356.250 ha, chiếm 26,35%, đất trồng cây lâu năm là 12.150.100 ha, chiếmtỷ lệ 28,20% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; đất nuôi trồng thủy sản là 2.244.000 ha, chiếmtỷ lệ 5,21% diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp khác là 3.634.600 ha, chiếm tỷ lệ 8,43% đất tự nhiên toàn tỉnh... Điều đó đƣợc thể hiện qua bảng 2.2

Huyên La mam

Huyên Tha teng

Huyện Ka lƣm

Huyện Đắc Chƣng Đất SXNN 7,170,406 625,868 4,089,372 5,989,702 Đất Lâm nghiệp 4,144,689 4,049,904 2,279,148 3,231,306 Đất nuôi tròng thủy sản 1,128,460 646,065 206,740 262,733 Đất NN khác 1,129,614 1,086,449 638,102 780,382 Đất chƣa sử dụng 5,688,960 1,660,530 6,543,470 8,890,040

- 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000 7,000,000 8,000,000 9,000,000 10,000,000

Ha

Bảng 2.2. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất tỉnh Xê Kong năm 2014

TT Chỉ tiêu Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%)

# Tổng diện tích đất (1+2+3) 77.500.000 100

1 Đất nông nghiệp 43.090.000 55,60

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 23.506.350 30,33 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 11.356.250 14,65

Đất ruộng lúa 5.210.100 6,72

Đất trồng cây hàng năm khác 6.146.150 7,93 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 12.150.100 15,68

1.2 Đất lâm nghiệp 13.705.050 17,68

1.2.1 Đất có rừng sản xuất 10.880.050 14,04

1.2.2 Đất có rừng phong hộ 2.825.000 3,65

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 2.244.000 2,90

1.4 Đất nông nghiệp khác 3.634.600 4,69

2 Đất phi nông nghiệp 11.625.000 15,00

3 Đất chƣa sử dụng 22.785.000 29,40

( Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường, Nông Lâm Nghiệp tỉnh 2014) - Tài nguyên nước

Xê Kong có 2 con sông chính là sông Xê Kong và sông Xê Nọi. Ngoài ra còn có một số sông, suối nhỏ nhƣ: sông Xê Đôn, sông Xê Ka Man, sông Huay Lam Phan, sông Huay Vy... Hệ thống sông phân bố không đều, địa hình dốc, lực lượng nước thay đổi lớn theo mùa nên rất khó cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp chó huyện, xã dọc bờ sông. Hệ thống sông, suối của tỉnh và một số hồ chứa nước là tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân tỉnh và các huyện của tỉnh Xê Kong. Xê Kong có 16 hồ chứa nước lớn, nhỏ thuộc tỉnh và 4 huyện quản lý, mặc dù phân bố không đồng đều nhƣng

cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác tưới tiêu và là tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp nói chung và thủy sản nói riêng.

Điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho tỉnh Xê Kong những điều kiện thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ, phát triển lâm nghiệp. Hệ thống sông ngòi, ao hồ không chỉ là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt mà còn điều hào khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Còn có nhiều hồ có trữ lượng nước lớn chưa khai thác, đây là sự lãng phí tài nguyên nước trong sản xuất nông nghiệp.

- Tài nguyênrừng

Đối với thảm thực vật các cây nhiệt đới phát triển thành nhiều kiểu rừng có ƣu thế rõ rệt. Tuy nhiên, diện tích thảm thực vật có nguy cơ bị giảm do việc khai thác rừng trong những năm gần đây. Tổng diện tích đất có rừng của tỉnh Xê Kong tính đến ngày 31/12/2014 là 13.705.050 ha, chiếm 17,68% của tổng diện tích đất của tỉnh, đất rừng sản xuất là 10.880.050 ha, chiếm 14,04% và đất rừng phong hộ là 2.825.000 ha, chiếm 3,65%. Rừng có nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao nhƣ gỗ, lâm sản phụ, nhiều động vật hoang dã sinh sống.

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên

+ Thuận lợi: Tỉnh có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh miền Nam Lào và các tỉnh miền Trung Việt Nam. Tài nguyên nước, khí thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng. Các yếu tố về nhiệt độ trung bình năm 26°C, lƣợng mƣa khá lớn từ mm/năm...rất thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi.

+ Khó khăn: Xê Kong là tỉnh miền núi, có nhiều đồi núi cao, địa hình độ dốc lớn bị sông suối chia cắt, lƣợng mƣa lớn tập trung theo mùa, sông suối phần lớn nằm thấp hơn mặt đất, khó cho việc cung cấp nước vào SXNN. Đất trồng cây lương thực chủ yếu ven sông suối, vùng thanh thị, nghèo dinh dưỡng nên khó khăn cho việc SXNN. Khí hậu phần lớn khô hàn đƣợc chia thành theo từng

vùng nên các loại cây trồng, vật nuôi khi quy hoạch cần bố trí theo đặc điểm riêng của từng vùng.

Một phần của tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (Trang 45 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(101 trang)