Kanban – Cụng cụ thực thi hệ thống ủỳng thời hạn

Một phần của tài liệu Hoàn thiện quản trị sản xuất tại nhà máy TS việt nam (Trang 29 - 35)

1.6. Hệ thống sản xuất ủỳng thời hạn

1.6.3. Kanban – Cụng cụ thực thi hệ thống ủỳng thời hạn

Khái nim Kanban: Kanban là công cụ chỉ thị trong sản xuất, vận chuyển hoặc lấy hàng cho cụng ủoạn sau. Nú là dụng cụ thiết yếu ủể thực hiện và quản lý sản xuất ủỳng thời hạn. Thực chất Kanban là cỏc thẻ giấy ủược gài vào cỏc kẹp nhựa trờn cỏc thựng hay giỏ chứa hàng, thậm chớ nú ủược thả vào cỏc hộp ủể thành phẩm và bán thành phẩm. Chúng ta chia làm 02 loại Kanban cơ bản theo chức năng của chúng. đó là Kanban thực hiện chỉ thị sản xuất và Kanban vận chuyển trong cụng ủoạn, giỳp nhà quản trị sản xuất quản lý một cỏch trực quan, khống chế sản xuất thừa và là cụng cụ hữu hiệu cải tiến cụng ủoạn.

Thực chất thuật ngữ “ Kan ban ”dịch từ tiếng Nhật có nghĩa là: “ hệ thống ký tự ủơn giản trực tiếp “, hay “ phiếu – ủơn ủặt hàng chế tạo cỏc chi tiết viết tay ”

Các nguyên tc ( lut ) ca vic áp dng Kanban:

Nguyờn tc 1: Cụng ủoạn sau nờn lấy cỏc chi tiết từ cụng ủoạn trước với số lượng cần thiết tại cỏc thới ủiểm cần.

Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này là:

Cấm mọi hoạt ủộng lấy hàng nào mà khụng cú thẻ Kanban .

Cấm mọi hoạt ủụng lấy hàng mà số lượng lấy ủi nhiều hơn số thẻ Kanban.

Thẻ Kanban phải luụn ủược gắn liền với cỏc thựng chứa sản phẩm hay chứa.

Nguyờn tc 2: Cụng ủoạn trước nờn sản xuất với số lượng hàng bằng với yờu cầu lấy hàng của cụng ủoạn sau.

Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này là:

Cấm mọi hoạt ủộng sản xuất với số lượng lớn hơn số thẻ Kanban.

Khi mà sản xuất nhiều model sản phẩm khỏc nhau ở cụng ủoạn trước, thỡ nờn tuõn thủ trỡnh tự mỗi loại thẻ Kanban ủó gửi ủến.

Nguyờn tc 3: Cỏc sản phẩm lỗi khụng bao giờ ủược giao ủến cụng ủoạn sau.

Nguyên tc 4: Nên tối thiểu hóa số lượng thẻ Kanban .

26

Nguyờn tắc 5: Nờn sử dụng thẻ Kanban ủể thớch nghi theo hướng sự biến ủổi về sản lượng yờu cầu ngày một nhỏ ủi.

Như ủó trỡnh bày trong phần cỏc thành t trong h thng sn xut ỳng thi hn ( JIT ) ở trờn, khi ỏp dụng Kanban ủể thực hiện JIT ta gặp rất nhiều cỏc khú khăn cũng như phải chuấn bị cỏc ủiều kiện cần và ủủ ủể cú thể bắt ủầu triển khai áp dụng thực tế. Tuy nhiên chúng ta sẽ tìm hiểu các bước tiến hành sử dụng thẻ Kanban như một cụng cụ chỉ thị sản xuất ủể ủạt ủược JIT.

Thông tin th Kanban và các bước áp dng th Kanban.

ðể giải thớch cho nguyờn tắc Kanban, chỳng ta bắt ủầu từ một trường hợp rất ủơn giản của một mỏy A(nhà cung ứng), mỏy này sản xuất theo yờu cầu những sản phẩm cho mỏy B (khỏch hàng ). Cỏc sản phẩm ủược di chuyển trong những container và trờn mỗi container ủầy hàng ủược dỏn một cỏi nhón (một Kanban) trờn ủú cú ghi những thụng tin tối thiểu về :

- Tham khảo về sản phẩm trong container.

- Số lượng.

- Xuất xứ (máy A).

- Nơi nhận hàng (máy B).

Họat ủộng ủược triển khai theo logic sau:

Mỏy B. Phớa trước mỏy B, cú một khu dựng ủể dự trữ. Lỳc ủầu hóy giả thiết rằng, ớt ra cũng cú một container ủầy hàng trong khu dự trữ. B cần nhiều linh kiện.

Người ủiều khiển lấy 1 container và rỳt nhón nú (Kanban). Kanban này ủược mang về mỏy A và ủược múc trờn một bảng trước mỏy này gọi là bảng Kanban.

Máy A. Có một Kanban trên bảng Kanban của A. Người thao tác máy A sẽ tiến hành sản xuất q sản phẩm ủể cho ủầy 1 container. Khi container ủầy, ngừng sản xuất, rỳt Kanban từ bảng và múc nú trờn container. Container ủược ủể lại khu dự trữ trước máy B.

Cõu hỏi là cần bao nhiờu Kanban phải ủược sử dụng ủể B cú thể sản xuất không có sự thiếu nguồn tiếp tế .Giả thiết là B sử dụng C = 20 sản phẩm trong 1

27

giờ và container chứa q = 10 sản phẩm. Do ủú B sử dụng 2 container trong 1 giờ, là 1 container trong ẵ giờ.

Gọi Tcycle là thời gian của 1 Kanban từ thời ủiểm mà nú ủược rỳt ra khỏi container bởi người ủiều khiển B và thời ủiểm mà nú trở lại khu dự trữ ủược múc trờn 1 container ủầy.Thời gian của một chu kỳ ủược phõn tớch thành:

Tr thời gian trở lại của Kanban từ khu dự trữ trên bảng A.

Tl thời gian chuyển ủổi của mỏy A ( ủiều chỉnh và chuẩn bị ).

Tp thời gian sản xuất q sản phẩm.

Tt thời gian vận chuyển container của A ủến khu dự trữ B.

Chúng ta có thể kiểm tra dễ dàng rằng:

Nếu Tcycle ≤ ẵ h, chỉ 1 Kanban ủuợc ủỏp ứng Nếu ẵ h < Tcycle ≤ 1 h, cần 2 Kanban

Nếu (n-1)/2 h< Tcycle ≤ n/2 h, cần n Kanban.

Tổng quát, nếu B sử dụng C sản phẩm trong 1 giờ và container chứa q sản phẩm, số Kanban ủược ủưa ra là :





= q

n CTcycle

ðể tớnh ủến rủi ro trong quản lý , ta cần thờm hệ số hiệu chỉnh α < 1 và cụng thức (công thức Toyota) trở thành:

( )



 

 +

= q

n CTcycle 1 α

Chỳ ý: trong phương trỡnh này, cỏc hệ số phải ủồng nhất. Nếu C = 160 sản phẩm/ ngày (1 ngày : 8 giờ) và nếu thời gian của 1 vũng là 25 phỳt, phải ủưa cỏc dữ liệu về cựng 1 ủơn vị thời gian , vớ dụ là giờ, cho C = 20 sản phẩm trong 1 giờ và Tcycle = 25/60 h.

Ở ủõy ta rỳt Kanban từ container ngay khi bắt ủầu sử dụng hàng trong container.

Nếu Kanban ủược rỳt ra sau khi container trống, phải thờm 1 Kanban.

Trường hợp này làm rõ hơn các yếu tố quan trọng của Kanban:

28

• Kanban cho phộp trỏnh việc sản xuất thừa, vỡ việc sản xuất ủược tiến hành theo yờu cầu. Nếu với lý do nào ủú mà mỏy B khụng sử dụng cỏc sản phẩm trong thời gian nào ủú, A sẽ khụng cú cỏc Kanban trở lại trờn bảng của nú và không thể sản xuất sản phẩm cho B.

• Số Kanban xỏc ủịnh số lượng bỏn thành phẩm cực ủại.Trong cỏc trường hợp xấu nhất, ta chỉ cú thể cú n container ủầy ở khu dự trữ và số bỏn thành phẩm cực ủại ủược giới hạn bởi n.q sản phẩm.

Sự phát triển của lô hàng thứ 1

Sự phát triển của lô hàng thứ 2

Sự phát triển bảng Kanban của lô hàng thứ 2 Sự phát triển bảng Kanban của lô hàng thứ 1

ðiều

chỉnh Sản xuất P1 ðiều

chỉnh ðiều

chỉnh Sản xuất P2

29

Hỡnh 1.9. Hot ủộng theo chế ủộ n ủịnh ca 2 loi sn phm

Mt xích Kanban

Hỡnh 1.10. Cỏc cụng on trong sn xut

Trong phần ủầu chỳng ta ủó di chuyển cỏc Kanban giữa 2 mỏy. Thiết lập cỏc Kanban giữa 2 máy trên cùng hàng không có lợi. Trong thực tế, ta phân tích hệ thống sản xuất thành cỏc khõu (cỏc giai ủoạn) và ở trong 1 khõu, cỏc sản phẩm di qua nhiều cỏc mỏy liờn tiếp (lưu chuyển theo kiểu ủẩy). Bảng Kanban ủược ủặt trước mỏy ở ủầu khõu. Hóy xem xột hỡnh 1.10 trong hệ thống sản xuất ủược tổ chức qua 7 máy ở trên.

Cú thể phõn tớch lại thành 3 khõu như ở hỡnh 1.11 dưới ủõy. Khõu thứ nhất chỉ bao gồm 1 máy M1, khâu 2 gồm máy 2,3,4 và 5, khâu 3 gồm máy 6 và 7 trên cùng hàng. Bảng Kanban ủặt trước cỏc mỏy ủầu khõu: 1,2 và 6.

Hình 1.11. S phân tích 3 khâu Kanban

Sự phân tích này chỉ dựa vào tiêu chuẩn gần gũi (một khâu là một nhóm nhiều mỏy ủặt gần nhau) hay từ sự di chuyển ( một khõu là một nhúm cỏc mỏy mà giữa chúng sự di chuyển dễ quản lý ).

Kanban chuyn giao:

M1 M7

M4

M5 M3

M2 M6

Kanban 1 Kanban 2 Kanban 3

M1 M7

M4

M5 M3

M2 M6

30

Khi hai khõu i (sản xuất) và khõu i+1 (yờu cầu) ở xa nhau (trường hợp ủặc biệt là Kanban giữa cụng ty và nhà cung cấp bờn ngoài ), hệ thống ủược thay ủổi.

Kanban như nú ủược miờu tả trước ủú, di chuyển giữa bảng Kanban và lụ hàng dự trữ vừa ủược sản xuất . ðõy là Kanban sản xuất. Một Kanban thứ 2 sẽ di chuyển giữa nơi sản xuất và ủầu vào của nơi yờu cầu là Kanban chuyển giao. Họat ủộng của hệ thống ủược miờu tả bởi hỡnh 11.4.

A. Một Kanban chuyển giao ủược rỳt ra bảng khỏch hàng và ủược múc trờn 1 container trống. Container và Kanban của nú ủược mang lại khu dự trữ của nhà cung cấp.

B. Trong khu này, một Kanban sản xuất ủược rỳt ra khỏi một container ủầy ủể ủược thay thế bởi Kanban chuyển giao. Kanban sản xuất ủược múc lại bảng Kanban cung cấp.

C. Container ủầy với Kanban chuyển giao của nú ủược vận chuyển cho khỏch hàng. Khi container ủược sử dụng, Kanban chuyển giao ủược rỳt lại và giữ ở bảng khách hàng.

D. Nếu bảng cung cấp chứa các Kanban , nhà cung cấp có thể sản xuất. Khi 1 container ủầy, một Kanban sản xuất ủược rỳt ra từ bảng và ủược múc lờn trờn. Container ủược chuyển ủến khu dự trữ.

31

Hình 1.12 Kanban chuyn giao và Kanban sn xut

Một phần các Kanban chuyển giao có thể không cần: không có sự thu hồi về mặt vật lý của Kanban về vị trớ sản xuất trung tõm. Container ủến khỏch hàng mang một Kanban và thanh code. Khi container ủược sử dụng, thanh code ủược ủọc và hệ thống thụng tin khỏch hàng thụng qua EDI bỏo cho hệ thống thụng tin sản xuất rằng container ủó ủược sử dụng.

Một phần của tài liệu Hoàn thiện quản trị sản xuất tại nhà máy TS việt nam (Trang 29 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(104 trang)