Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Tuân theo Quy chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống ngô (QCVN01-56: 2011/BNNPTNT) [1].
* Chỉ tiêu về giai đoạn sinh trưởng
- Ngày mọc: Được tính khi có trên 50% số cây có bao lá mầm lên khỏi mặt đất (mũi chông). Theo dõi toàn bộ số cây/ô.
- Ngày trỗ cờ: Được tính khi có > 50% số cây có hoa nở ở 1/3 trục chính. Theo dõi số cây ở 2 hàng giữa.
- Ngày phun râu: Được tính khi có > 50% số cây bắp có râu nhú dài từ 2cm đến 3cm. Theo dõi số cây ở 2 hàng giữa.
- Ngày chín sinh lý: Được tính khi trên 75% cây bắp có lá bi khô hoặc chân hạt có điểm đen. Theo dõi số cây ở 2 hàng giữa.
* Chỉ tiêu về hình thái
- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến đốt phân nhánh bông cờ đầu tiên. Đo 10 cây ở 2 hàng giữa thời kỳ chín sữa.
- Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ mặt đất đến đốt mang bắp trên cùng.
Đo 10 cây ở 2 hàng giữa thời kỳ chín sữa.
- Số lá: tổng số lá cây, đếm số lá 10 cây ở 2 hàng giữa.
- Chỉ số diện tích lá: đếm số lá xanh trên cây ở thời kỳ trỗ cờ.
Phương pháp: tiến hành đo chiều rộng dài các lá ở 5 cây/ô vào giai đoạn trỗ cờ sau đó áp dụng công thức: Diện tích lá = dài x rộng x 0,75
Chỉ số diện tích lá = diện tích lá 1 cây x số cây/m2
- Trạng thái cây: Căn cứ khả năng sinh trưởng phát triển, độ đồng đều về chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, kích thước bắp, sâu bệnh, chống đổ của 10 cây ở 2 hàng giữa vào thời kỳ chín sáp. Đánh giá theo thang điểm từ 1 - 5 (1 tốt; 5 rất kém).
- Trạng thái bắp: Căn cứ vào hình dạng bắp, kích thước, độ đồng đều của bắp và tình trạng sâu bệnh bắp của 10 cây ở 2 hàng giữa vào thời kỳ chín sáp. Đánh giá theo thang điểm từ 1 - 5 (1 tốt; 5 rất kém).
- Đánh giá độ che kín bắp: Quan sát và đánh giá 10 bắp ở 2 hàng giữa của mỗi ô. Đánh giá ở thời kỳ chín sáp và cho theo thang điểm từ 1 - 5.
Điểm 1- Rất kín: Bẹ lá che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp.
Điểm 2 - Kín: Bẹ lá che kín đầu bắp.
Điểm 3- Hơi hở: Lá bi bao không chặt đầu bắp.
Điểm 4 - Hở: Lá bi không che kín bắp, để hở đầu bắp.
Điểm 5 - Rất hở: Bao bắp rất kém, đầu bắp hở nhiều.
(Quan sát các cây trong ô ở giai đoạn chín sáp)
* Chỉ tiêu về tính chống chịu
- Sâu đục thân (Chilo partellus): Theo dõi toàn bộ số cây bị sâu đục trên tổng số cây ở 2 hàng giữa, đánh giá thời kỳ chín sáp.
Điểm 1: < 5% số cây bị sâu.
Điểm 2: 5 - < 15% số cây bị sâu.
Điểm 3: 15 - < 25% số cây bị sâu.
Điểm 4: 25 - < 35% số cây bị sâu.
Điểm 5: 35 - < 50% số cây bị sâu.
- Sâu đục bắp (Heliothis zea và H.amigera): Theo dõi toàn bộ số cây bị sâu đục trên tổng số cây ở 2 hàng giữa, đánh giá thời kỳ chín sáp.
Điểm 1: < 5% số bắp bị sâu.
Điểm 2: 5 - < 15% số bắp bị sâu.
Điểm 3: 15 - < 25% số bắp bị sâu.
Điểm 4: 25 - < 35% số bắp bị sâu.
Điểm 5: 35 - < 50% số bắp bị sâu.
- Sâu cắn râu: Đếm số bắp bị sâu cắn râu và tính % bắp bị hại. Theo dõi tất cả các cây 2 hàng giữa, đánh giá thời kỳ chín sáp.
Tỷ lệ bắp bị hại (%) = (số bắp bị hại/số bắp điều tra) x 100
- Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani f. Sp.sasakii): Theo dõi số cây bị bệnh khô vằn trên tổng số cây ở 2 hàng giữa, đánh giá ở thời kỳ chín sáp.
Tỷ lệ cây bị bệnh (%) = (số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra) x 100 - Đốm lá: Theo dõi toàn bộ số cây ở 2 hàng giữa, đánh giá ở thời kỳ chín sữa và chín sáp. Cho điểm từ 1 - 5.
Điểm 0: không bị bệnh.
Điểm 1: rất nhẹ: 1-10% diện tích lá bị bệnh.
Điểm 2: nhiễm nhẹ: 11-25% diện tích lá bị bệnh.
Điểm 3: nhiễm vừa: 26-50% diện tích lá bị bệnh.
Điểm 4: nhiễm nặng: 51-75% diện tích lá bị bệnh.
Điểm 5: nhiễm rất nặng > 75% diện tích lá bị bệnh.
- Gẫy thân: Ghi tất cả những cây bị gẫy dưới đốt mang bắp khi thu hoạch. Cho điểm từ 1 - 5.
Điểm 1: Tốt: < 5 % cây gẫy.
Điểm 2: Khá: 5 -15 % cây gẫy.
Điểm 3: Trung bình: 15 - 30 % cây gẫy.
Điểm 4: Kém: 30 - 50 % cây gẫy.
Điểm 5: Rất kém: > 50 % cây gẫy.
- Đổ rễ: Ghi tất cả các cây bị nghiêng góc ≥ 300 so với mặt đất Tỷ lệ đổ rễ (%) = Số cây bị đổ
x 100 Tổng số cây điều tra
Chỉ tiêu về năng suất:
- Số bắp/cây: Đếm tổng số bắp hữu hiệu/ tổng số cây hữu hiệu/ô. Theo dõi ở thời kỳ thu hoạch.
- Chiều dài bắp: Đo từ đáy bắp đến mút bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch. Chỉ đo bắp thứ nhất của 30 cây mẫu. (cm)
- Đường kính bắp (cm): Đo ở giữa bắp của 30 cây mẫu. Chỉ đo bắp thứ nhất của cây mẫu. Đo phần giữa bắp.
- Số hạt/hàng: Đếm số hạt của hàng có chiều dài trung bình của bắp của 30 cây mẫu. Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu.
- Số hàng/bắp: Đếm số hàng hạt ở giữa bắp. Chỉ đếm bắp thứ nhất của 30 cây mẫu. Hàng hạt được tính khi có >5 hạt.
- Khối lượng 1000 hạt (gam): ở độ ẩm 14%, cân 2 mẫu hạt (mỗi mẫu 500 hạt tương đương P1 và P2 nếu chênh lệch mẫu nhỏ hơn 5% so với mẫu trung bình là chấp nhận được. Khi đó P1000 = P1 + P2 (P1 : Mẫu hạt 1, P2 : Mẫu hạt 2).
Số bắp/cây x số hàng/ bắp x hạt/ hàng x P1000 hạt x số cây/ m2 NSLT (tạ/ha) =
10000
Pô tươi x P hạt tươi/bắp tươi x hạt/ hàng x (100 - A) x 100 NSTT (tạ/ha) =
(100 - 14) x Sô
Trong đó:
Pô: khối lượng 1000 hạt ở độ ẩm lúc thu hoạch (kg) A là độ ẩm hạt lúc thu hoạch
Sô là diện tích thí nghiệm (m2)
Tỷ lệ (100-A)/(100-14) là hệ số quy đổi năng suất từ độ ẩm A về độ ẩm 14%.