K ết quả hoạt động C ục thuế tỉnh Kiên Giang

Một phần của tài liệu nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh kiên giang (Trang 52 - 56)

CỤC THUẾ TỈNH KIÊN GIANG

2.1.3. K ết quả hoạt động C ục thuế tỉnh Kiên Giang

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo trực tiếp về nghiệp vụ chính sách của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, sự chỉ đạo thường xuyên của Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và sự phối kết hợp của các ban ngành, sự đồng thuận của nhân dân, sự đóng góp của các doanh nghiệp, cùng với sự vươn lên không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn ngành, Cục thuế tỉnh Kiên Giang đã đạt được những kết quả như sau (Bảng 2.1) :

Qua bảng số liệu về tình hình thực hiện ngân sách hàng năm cho thấy ngành thuế Kiên Giang đã tổ chức công tác hành thu đạt chỉ tiêu ngân sách của tỉnh và trung ương giao. Mức động viên vào ngân sách nhà nước hàng năm đều tăng, đặc biệt là năm 2014 lần đầu tiên tỉnh đạt thu NS xấp xỉ 5.000 tỷ đồng. Nguồn thu chủ yếu tập trung vào các khoản thu thuế từ khu vực kinh tế nhà nước, Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và các biện pháp tài chính khác: như thu từ xổ số, từ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu khác.

Tuy nhiên tổng nguồn thu từ các đối tượng có đăng ký mã số thuế, lập sổ bộ thuế, theo dõi thu nộp và quyết toán thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước, xấp xỉ 70%, bao gồm: các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất. Đây là nguồn thu ổn định hàng năm, ít biến động và nếu quản lý tốt sẽ khích thích sản xuấtphát triển, bồi dưỡng nguồn thu và tăng thu ngân sách.

Để đạt những thành quả trên, ngoài những yếu tố khách quan thì phải khẳng định rằng bộ máy quản lý của ngành thuế Kiên Giang đã có sự phấn đấu không ngừng từ việc sắp xếp cơ cấu tổ chức đến cải cách quy trình quản lý thuế mới và ngày càng hoàn thiện hơn.

Ngoài kết quả thu tốt Ngân sách đáp ứng cho nhiệm vụ chi tiêu ngày càng tăng trong quá trình phát triển chung của tỉnh nhà. Trong những năm qua, công tác quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Kiên Giang cũng đã góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống xã hội

46

Bảng 2.1 : Biến động cơ cấu nguồn thu thuế của tỉnh qua 3 năm 2012-2014

ĐVT: Triệu đồng

TT CHỈ TIÊU

2012 2013 2014 So sánh 12/14

TỔNG Tỷ trọng TỔNG Tỷ trọng TỔNG

THU

Tỷ trọng +

THU (%) THU (%) (%) - %

TỔNG THU 3,674,249 100.0 4,381,033 100.0 4,582,362 100.0 908,113 125

1 Thu từ DNNN TW 196,814 5.4 232,445 5.3 228,111 5.0 31,297 116

2 Thu từ DNNN ĐP 188,328 5.1 211,656 4.8 235,433 5.1 47,105 125

3 Thu từ DN ĐTNN 172,589 4.7 228,361 5.2 261,209 5.7 88,620 151

4 Thu từ khu KVNQD 970,827 26.4 1,166,020 26.6 930,741 20.3 -40,086 96

5 Thuế TNCN 349,694 9.5 315,370 7.2 320,531 7.0 -29,163 92

6 Thuế SD đất NN 235 0.0 174 0.0 99 0.0 -136 42

7 Thu tiền SD đất 553,254 15.1 879,597 20.1 1,013,349 22.1 460,095 183

8 Thuế phi nông nghiệp 2,790 0.1 2,677 0.1 2,618 0.1 -172 94

9 Thu xổ số kiến thiết 622,001 16.9 725,000 16.5 900,004 19.6 278,003 145

10 Tiền thuê đất/Thuế SDĐPNN 141,220 3.8 29,507 0.7 33,615 0.7 -107,605 24

11 Lệ phí trước bạ 107,655 2.9 125,342 2.9 144,564 3.2 36,909 134

12 Phí, lệ phí 80,612 2.2 103,954 2.4 120,000 2.6 39,388 149

13 Phí xăng dầu/Thuế BVMT 160,954 4.4 164,028 3.7 160,439 3.5 -515 100

14 Tiền thuê nhà thuộc SHNN 3,658 0.1 7,201 0.2 15,110 0.3 11,452 413

15 Thu khác ngân sách 115,478 3.1 181,068 4.1 205,578 4.5 90,100 178

17 Thu tại xã 8,140 0.2 8,633 0.2 10,961 0.2 2,821 135

Nguồn : Cục thuế Kiên Giang

47

Không chỉ hệ thống chính sách thuế mà công tác quản lý thuế cũng có tác động toàn diện đến mọi thành phần, mọi đối tượng trong xã hội với quan điểm: Quản lý thu thuế phải phù hợp với lòng dân, dựa vào dân, dân hiểu dân biết mới quản lý thuế được. Đây là một nội dung, một yêu cầu mới theo hướng cải cách công tác quản lý thuế trong qúa trình hội nhập khu vực, hội nhập thế giới . Với thực tế hiện nay khi ý thức chấp hành chính sách, pháp luật của mọi bộ phận dân cư chưa cao, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn thì việc bảo đảm thực hiện đúng nội dung,yêu cầu trên của công tác quản lý thuế lại càng cực kỳkhó khăn. Thấy được điều đó, trong những năm qua bằng công tác quản lý thuế được đổi mới, được cải cách và đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, Cục thuế tỉnh Kiên Giang đã từng bước đưa được nhận thức về thuế đến tận người để dân hiểu và chấp hành, đã làm nhân dân trong tỉnh ngày càng hiểu rõ hơn về chính sách thuế của Đảng và Nhà nước, xác định rõ trách nhiệm của mình đối với nghĩa vụ nộp thuế. Không những vậy mà thông qua các tổ chức mặt trận đoàn thể, chính quyền các cấp, các tổ chức cơ sở đảng đãđưa được công tác thuế vào cuộc sống vào nội dung sinh hoạt mang tính xã hội.

Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2012-2014

(Nguồn : Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang)

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm

2012 2013 2014

1

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) (Theo giá

thực tế) Triệu đồng 26.244.635 28.083.544 27.941.231 2 Tổng thu ngân sách Triệu đồng 3.674.249 4,381,033 4,582,362 3 Tốc độ tăng thu

so với năm trước % 25,79 19,23 4,59

4 Mức tăng thu

tuyệt đối hàng năm Triệu đồng 753.312 706.784 201.329 5 Tỷ lệ huy động

thuế trên GDP % 14 15,6 16,4

48

Với quan điểm trên hiệu quả về mặt xã hội của công tác quản lý thuế ở Cục thuế tỉnh Kiên Giang trong những năm qua còn thể hiện qua những kết quả sau :

+ Ngoài trách nhiệm nộp thuế, công tác quản lý thuế ở Cục thuế Kiên Giang luôn chú trọng đến quyền và lợi ích của người nộp thuế. Thông qua chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội và chế độ ưu đãi về thuế thể hiện ở sự công bằng trong xã hội về cả 2 mặt quyền lợi và nghĩa vụ, góp phần tích cực vào việc cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, động viên họ ra sức lao động sản xuất thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, nâng cao chất lượng cuộc sống chính mình. Góp phần chung vào việc phát triển kinh tế giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Cụ thể:

+ Với Chính sách miễn giảm thuế và việc hoàn thuế Giá trị gia tăng được Cục thuế tỉnh Kiên Giang thực hiện kịp thời, đúng chế độ. Đặc biệt là việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thực hiện việc miễn giảm đến tận hộ gia đình. Giải quyết tốt chính sách miễn giảm kịp thời, đúng chế độ đã động viên các hộ nông dân phấn khởi an tâm sản xuất trong nông nghiệp.

Về hoàn thuế GTGT, để tạo điều kiện cho Doanh nghiệp theo chủ trương của Đảng và Nhà nước đồng thời đề cao trách nhiệm trước Pháp luật của các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai nộp thuế, hoàn thuế tạo sự công bằng trong xã hội. Trong 5 năm thực hiện việc hoàn thuế, Cục thuế tỉnh Kiên Giang đã hoàn thuế cho 2.179 lượt đơn vị, số thuế đã hoàn là 2.781,4 tỷ đồng.

49

Một phần của tài liệu nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh kiên giang (Trang 52 - 56)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)