CHệễNG III THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TCT DỆT-MAY VIỆT NAM
I.- NỘI DUNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA TCT
4/ Lập báo cáo tài chánh
Bốn biểu mẫu báo cáo tài chánh theo chế độ kế toán quy định bắt buộc các ĐVTV và TCT phải lập và gởi đến các cơ quan quản lý cấp trên vì nội dung, kết cấu các biểu mẫu có liên quan với nhau nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho người sử dụng, có cơ sở đánh giá chính xác tình hình tài
chánh, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Báo cáo tài chánh hợp nhất của TCT phải kèm theo báo cáo tài chánh của các ĐVTV.
4.1/ Bảng cân đối kế toán : Bổ sung các chỉ tiêu cần thiết : 4.1.1/ Dòng “Vay dài hạn” :
Bổ sung dòng “Vay của cán bộ nhân viên đơn vị”
Dòng “Nguồn vốn kinh doanh” :
Bổ sung dòng “Nguồn vốn kinh doanh huy động theo hợp đồng”
Dòng “Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn” : Bổ sung dòng “Thế chấp tài sản cố định”
4.1.2/ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của TCT :
Ngoài các chỉ tiêu theo chế độ kế toán đã quy định và các chỉ tiêu bổ sung như đã nêu trên, bổ sung kết cấu các biểu như sau :
Chỉ tiêu Mã số Tổng toàn
cộng TCT
Chi tiết cuối kỳ theo lãnh vực kinh doanh
Số đầu
naêm
Soá cuoái kyứ
VP TCT D.N Deọt
D.N May
D.N Cô khí
D.N Boâng
Đối với ĐVTV có nhiều đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng, bảng cân đối kế toán cũng được tổng hợp theo dòng chỉ tiêu và cột chi tiết của từng đơn vị phụ thuộc.
Với cách sắp xếp các chỉ tiêu trên đây, người sử dụng thông tin kế toán có thể đánh giá chung tình hình tài chánh của đơn vị theo lãnh vực kinh doanh và có thể so sánh hoạt động giữa các đơn vị cùng lãnh vực kinh doanh.
4.2/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Nhằm phản ảnh đầy đủ kết quả hoạt động kinh doanh của ĐVTV và TCT theo lãnh vực kinh doanh, phục vụ phân tích hoạt động kinh tế, thông qua các chỉ tiêu tài chánh, báo cáo này được trình bày như sau :
4.2.1/ Kết cấu báo cáo (kỳ báo cáo : quý) a.- Phần I : Lãi , lỗ
Chổ tieâu M
ã soá
Năm trước Năm nay (kỳ b/c)
Toồng ẹụn vũ Toồng ẹụn vũ
cộng
TCT VP
TCT Deọt May Cụ khớ Boõn
g cộng TCT VP
TCT Deọt May Cụ khớ Boõn g
Ghi chú : mục chỉ tiêu doanh thu thuần , trong đó : -Doanh thu sản xuất
-Doanh thu kinh doanh thương mại
b.- Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Xem phụ lục 25)
4.2.2/ Nội dung các chỉ tiêu : a.- Phần I : Lãi, lỗ
+ Không cần phản ảnh dòng “Doanh thu hàng xuất khẩu” mã số 02, thay thế bằng doanh thu nội bộ, mục đích phản ánh vai trò ảnh hưởng trong hoạt động kinh doanh giữa các ĐVTV và xác định doanh thu thực của thực thể kế toán TCT. Chỉ tiêu “ Doanh thu xuất khẩu” được phản ánh trong báo cáo thuyết minh tài chánh.
+ Mục 1 “Doanh thu thuần” mã số 10, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó : “Doanh thu thuần nội bộ”.
+ Mục 2 “Giá vốn hàng bán” mã số 11, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó : “Giá vốn hàng bán nội bộ”.
+ Mục “ Thu nhập hoạt động tài chánh” mã số 31, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó : “Lãi tiền gởi Ngân hàng”.
+ Mục “Chi phí hoạt động tài chánh” mã số 32, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó :
“Lãi tiền vay Ngân hàng”.
+ Mục 7 “Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chánh” mã số 40, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó : “Lợi nhuận được chia do góp vốn đầu tư”.
+ Mục 11 “Lợi nhuận sau thuế” mã số 80, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó : “Lợi nhuận phải chia do nhận vốn góp hợp tác kinh doanh” (kể cả do huy động vốn từ cán bộ nhân viên).
b.- Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Mục 1 “Trong đó thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu” mã số 12, thay thế bằng “Thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu nội bộ”.
+ Mục 3 “Thuế xuất nhập khẩu” mã số 14, bổ sung dòng chỉ tiêu trong đó :
“Thuế xuất nhập khẩu hoãn nộp đối với thuế hoãn nộp từ 90 ngày trở lên”.
4.3/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4.3.1/ Thống nhất sử dụng phương pháp trực tiếp để tính các chỉ tiêu.
4.3.2/ Kết cấu các biểu mẫu báo cáo (Kỳ báo cáo : quý)
Chổ tieâu
Mã soá
Năm trước Ky
này
Lũy kế từ đầu năm
Tổng Trong đó Tổng Trong đó Tổng Trong đó
cộng Vp Dệt May Cơ Bông cộng Vp Dệt May Cơ Bông cộng Vp Dệt May Cơ Bông
TCT khí TCT khí TCT khí
Các báo cáo trên đây, có thể trình bày theo khu vực phía Bắc và phía Nam để TCT có thể đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các ĐVTV theo khu vực thị trường.
4.4/ Thuyết minh báo cáo tài chánh: Bảng thuyết minh báo cáo tài chánh gồm 5 phần : Đặc điểm hoạt động của DN ; Chế độ kế toán áp dụng tại DN ; Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chánh ; Giải trình và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ; Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của DN.
Riêng phần chế độ kế toán áp dụng tại DN, thực chất là nội dung chính sách kế toán đã được trình bày ở trên, do đó chúng tôi chỉ trình bày các phần còn lại bằng cách sắp xếp lại nội dung.
4.4.1/ Đặc điềm hoạt động của DN : Giúp người sử dụng thông tin kế toán có thể đánh giá tổng quát về hoạt động của DN vào thời điểm báo cáo, qua đó có thể dễ hiểu rõ tình hình tài chánh thể hiện trên các báo cáo tài chánh của DN.
Nội dung đặc điềm hoạt động của DN được trình bày như sau :
a/ Báo cáo của Chủ tịch Hội đồng quản trị :Nội dung bao gồm những khó khăn, thuận lợi, kết quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận, mặt hàng mới, chiến lược kinh doanh và những dự định về đầu tư mở rộng năng lực, hợp tác kinh doanh nhằm giúp người sử dụng có niềm tin vào TCT.
b/ Danh sách Ban lãnh đạo TCT : bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Giám đốc các ĐVTV.
c/ Danh sách các ĐVTV của TCT : bao gồm đơn vị phụ thuộc, đơn vị độc lập và các đơn vị có phần góp vốn của TCT, nội dung bao gồm :
Tên DN Nội dung
ủaờng kyự KD
Nguoàn voán kinh doanh
Dieọn tớch Đấtsửdụn g
Hoạt động SXKD chính
Số lượng lao động
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I.-DN phụ thuộc..
II.- DN độc lập....
III.- DN khác
Ghi chú : cột (3) : nếu là đơn vị do TCT góp vốn ghi rõ : số tiền và tỷ lệ vốn góp cuûa TCT.
Phần cuối của danh sách ghi rõ đơn vị mới thành lập hoặc sáp nhập, giải thể d/ Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh năm báo cáo : về tỷ giá ; về thị trường ; về giá cả ; về sản phẩm sản xuất ; về sự kiện bất thường ; về tình hình trích lập dự phòng...
4.4.2/ Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chánh (theo quy định) + Doanh thu hàng xuất khẩu
+ Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
+ Chi phí SXKD theo yếu tố : phản ánh toàn bộ chi phí SXKD phát sinh trong kỳ cuỷa doanh nghieọp.
+ Tình hình tăng giảm tài sản cố định (kể cả TSCĐ thuê tài chánh và thuê hoạt động).
+ Tình hình thu nhập của công nhân viên.
+ Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
+ Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác
+ Các khoản phải thu và nợ phải trả
+ Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của DN
Các nội dung trên được trình bày cho báo cáo của TCT theo nguyên tắc cộng các chỉ tiêu và loại trừ trong nội bộ giữa các ĐVTV như đã trình bày ở trên.