Chương III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Ngày soạn Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
Hiểu rõ:
- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
- Sự lãnh của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn đưa đất nước thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, chống lại thù trong giặc ngoài.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
3. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà.
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Anh trong SGK.
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
- Tham khảo thêm giáo trình sử Việt Nam 1945 – 1975.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng – Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941.
- Diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
- Ýnghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám?
Duyệt:
Tổ Sử-Địa-GDCD
2.Bài mới: Đặt câu hỏi gợi mở tư duy cho HS.
Thành quả mà Cách mạng tháng Tám năm 1945đã giành được là gì? Nhân dân ta phải tiếp tục làm gì đối với nền độc lập và chính quyền vừa giành được?
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
GV dùng bản đồ Việt Nam , khái quát tình hình khó khăn của nước VNDCCH sau ngày độc lập, cần chỉ rõ vị chí của vĩ tuyến 16 (gianh giới Huế và Đà Nẵng), rồi nêu câu hỏi:
Hãy nêu những khó khăn trong đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày độc lập?
HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt ý.
Đối nội:
-Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945 vẫn còn đe dọa.
-Hơn 90% dân số mù chữ, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.
-Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, lạm phát tăng, ngoài ra quân Tưởng ép ta dùng tiền (Quan Kim và Quốc Tệ), làm cho tình hình tài chính thêm rối loạn.
-Bọn phản cách mạng : Việt Quốc, Việt Cách ra sức chống phá…
Đối ngoại:
-Miền Bắc: Hơn 20 vạn quân Tưởng và tay sai với danh nghĩa quân Đồng minh tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho chính quyền cách mạng.
-Miền Nam : Quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta .
HS nghe và ghi chép.
Hoạt động cá nhân
GV khái quát tình hình khó khăn thù trong ,giặc ngoài như vậy, đặc biệt trước nạn đói , dốt và khó khăn về tài chính , trước tiên đảng ta có những biện pháp gì nhằm củng cố chính quyền cánh mạng, để đủ cơ sở pháp lý đấu tranh với địch ta phải tiến hành các công việc như :
-Ngày 6/1/1946 tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc Hội (333 đại biểu ).
-Ngày 2/3/1946 thành lập chính phủ
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945.
1. Khó khăn
- Bắc vĩ tuyến 16: Hơn 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho chính quyền cách mạng.
- Nam vĩ tuyến 16: Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngốc đầu dậy làm tay sai chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.
- Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945 vẫn chưa khắc phục được, tiếp đó lũ lụt, nhà máy trong tay tư bản, hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Di sản văn hoá lạc hậu, hơn 90% dân số mù chữ, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.
- Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, chính quyền chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương.
-> Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945, nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”.
2. Thuận lợi.
-Có Đảng, Bác Hồ và nhân dân đang đà phấn khởi sau cách mạng tháng tám, họ sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ những thành quả của cách mạng.
-Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam.
II. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
1. Xây dựng chính quyền cách mạng a. Về chính trị
- Ngày 6-1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, bầu được 333 đại biểu. Sau đó bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Sau đó, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được
Tổ Sử-Địa-GDCD
chính thức do chủ tịch Hồ chí Minh đứng đầu và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp .
- Ngày 9/11/1946 QH Thông qua Hiến Pháp đầu tiên của nước VNDCCH.
-Lực lượng vũ trang Quốc gia được củng cố và phát triển.
Sau đó giáo viên nêu câu hỏi:
- Đảng chính phủ và Chủ Tịch Hồ chí Minh có những biện pháp gì nhằm giải quyết khó khăn?
HS trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt ý.
Nạn đói.
-Biện pháp trước mắt Hồ chủ Tịch keo gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, thực hiện “hủ gạo tiết kiệm”, …
-Biện pháp lâu dài là tăng gia sản xuất, giảm tô 25%, thuế 25%, đồng thời đầu tư phát triển nông nghiệp.
Nạn dốt.
-Ngày 8/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học vụ” và phát động phong trào xoá nạn mù chữ trong toàn dân.
-Đến cuối 1946 cả nước tổ chức được 76000 lớp học, xoá mù cho 2,5 triệu người ,các trường học phát triển.
Giải quyết khó khăn về tài chính.
-Phát động phong trào xây dựng “Quỹ độc lập”, “ Tuần lễ vàng”.
-Phát hành đồng tiền Việt Nam (23/11/1946 QH cho phép lưu hành tiền Việt Nam)
HS nghe và ghi chép.
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
GV dùng bản đồ xác định các vị trí Pháp đánh chiếm và nêu câu hỏi:
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến Pháp đánh chiếm Nam bộ?
- Khái quát diễn biến của cuộc kháng chiến của nhân dân Nam bộ?
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:
-Được quân Anh ủng hộ ,quân Pháp đã quay trở lại xâm lược nước ta.
-Ngày 6/9/1945 chúng đánh chiếm một số vị trí chiến lược quan trọng ở Nam
thông qua 11-1946.
b. Về quân sự
Quân đội Quốc gia Việt Nam ra đời ngày 5-1946.
Lực lượng dân quân, tự vệ củng cố và phát triển.
2. Giải quyết nạn đói
*Biện pháp trước mắt: Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước
“Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày đồng tâm”.
*Biện pháp lâu dài: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
“Tăng gia sản xuất”, “ Tấc đất tấc vàng”; bãi bỏ các thứ thuế vô lý khác, giảm tô 25%, giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân.
*Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói dần dần bị đẩy lùi.
3. Giải quyết nạn dốt.
-Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.
-Các cấp học từ phổ thông đến đại học được khai giảng sớm. Nội dung, phương pháp đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
-Cuối năm 1946 toàn quốc tổ chức gần 76 000 lớp học, xoá mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.
4. Giải quyết khó khăn về tài chính.
- Chính phủ kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp
“Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.
- Kết quả: đóng góp 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào
“Qũy độc lập”, 40 triệu đồng vào “ Quỹ đảm phụ quốc phòng”.
- Tháng 11 – 1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam.
* Ý nghĩa
Cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn, củng cố và tăng cường sức mạnh chính quyền, nhà nước làm cơ sở chống thù trong giặc ngoài.
Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền, bảo vệ nền độc lập vừa mới giành được.
III. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống Thực Dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ
- Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ & Chính quyền tự vệ Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần 2.
Tổ Sử-Địa-GDCD Bộ.
-Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945 chúng đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố, mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta.
Diễn biến chính.
-Quân và dân nam Bộ đã anh dũng đánh quân xâm lược bằng mọi thứ vũ khí..
-Từ ngày 5/10/1945 được quân Anh giúp đỡ, Pháp phá vòng vây ở Sài Gòn –Chợ Lớn, đánh chiếm NB & NTB.
-Tháng 10 /1945 Xứ uỷ Nam kỳ họp quyết định tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nhằm khôi phục chính quyền cách mạng.
GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu được kết quả và ý nghĩa của những ngày đầu kháng chiến, rồi ghi vào tập.
Hoạt động cả lớp, cá nhân
GV giảng tiếp về tình hình chiến sự đang diễn ra ở miền Nam , đồng thời những khó khăn của ta ở miền Bắc ,rồi nêu câu hỏi:
- Chủ trương , sách lược của ta đối với quân đội
Trung Hoa dân quốc và phản động ở miền Bắc như thế nào?
HS trả lời câu hỏi , GV nhận xét và chốt ý.
Sách lược của ta là hoà với Tưởng ở MB : Tránh xung đột vũ trang, nhân nhượng một số yêu sách về kinh tế và chính trị như : cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, lưu hành tiền “quan kim và quốc tệ”; Đồng ý cho tay sai của Tưởng (VQ&VC) 70 ghế trong Quốc Hội…
nhằm tập trung lực lượng chống Pháp ở Miền Nam và đồng thời vạch trần các tổ chức phản cách mạng.
Hoạt động: cá nhân
GV khái quát tình hình khó khăn của nước ta cả về đối nội và đối ngoại ,đặc biệt Pháp muốn ra miền Bắc nên đã thỏa hiệp với chính phủ Trung Hoa Dân Quốc , rồi nêu câu hỏi phát vấn:
- Trong bối cảnh khó khăn đó đảng ta đã giải quyết như thế nào?
- Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định sơ
- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng nhân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chống giặc bằng mọi hình thứ, đốt tàu, phá kho, dựng chướng ngại vật…
- Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, huy động những đoàn quân Nam tiến vào chiến đấu & quyên góp ủng hộ đồng bào Miền Nam kháng chiến.
2. Đấu tranh với quânTrung Hoa Dân Quốc và bọn phản động cách mạng ở Miền Bắc
- Chủ trương: Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh có chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.
- Biện pháp:
+ Đối với quân Trung Hoa Dân Quốc; nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, chính trị như cung cấp 1 phần lương thực, thực phẩm, cho phép lưu hành tiền Trung quốc trên thị trường.
Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong QH không qua bầu cử và một số ghế trong Chính phủ.
+ Đối với các tổ chức phản cách mạng & tay sai:
kiên quyết vạch trần âm mưu & những hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, trừng trị theo pháp luật những kẻ phá hoại.
- Ý nghĩa: Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân Quốc & tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
3. Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
+ Hoàn cảnh
- 2/1946 Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước Hoa - Pháp theo đó Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc đang làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước 2 con đường phải lựa chọn: một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh việc đối phó với nhiều kẻ thù.
- Ban thường vụ TW Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp “ Hòa để tiến ”.
- Chiều 6/3/1946 tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni bản Hiệp ước sơ bộ
+ Nội dung cơ bản của Hiệp định:
- Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thoả thuận cho 15000
Tổ Sử-Địa-GDCD bộ.
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:
+ Vì một lúc không thể đối đầu với hai kẻ thù nên ta chọn giải pháp hòa với Pháp.
Nội dung:
3nd chính Ý nghĩa:
-Ta loại bớt được kẻ thù, tập trung vào kẻ thù chính là Pháp.
-Tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để kháng chiến lâu dài.
HS nghe và ghi chép.
quân Pháp ra Bắc… giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức...
+ Ý nghĩa việc kí Hiệp định Sơ bộ
- Ta loại bớt kẻ thù và tập trung vào kẻ thù chính là Pháp
- Có thêm thời gian hoà bình để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp về sau.
+ Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Phongtennoblo nhưng thất bại, ngày 14/9/1946, chủ tịch HCM kí với Pháp bản tam ước, để kéo dài thêm thời gian hoà hoản để chuẩn bị lực lượng.
4. Củng cố : - Đảng ta đã giải quyết những khó khăn sau cách mạng tháng Tám như thế nào?
- Cuộc kháng chiến chống thù trong giặc ngoài của quân và dân ta như thê nào?
- Hoàn cảnh và nội dung của bản Hiệp định sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9 ? 5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới.
Bài 18