Tác động không liên quan đến chất thải

Một phần của tài liệu Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp (Trang 77 - 82)

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

II. Tác động không liên quan đến chất thải

1. Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng Tiếng ồn và chấn

động

Xây dựng hàng rào ngăn cách.

Hạn chế còi khi qua khu vực dân cư.

Đơn vị xây dựng

Sở

TNMT TPCT Tai nạn lao động Trang bị các phương tiện

bảo hộ cho công nhân

2.000.000 đồng/năm

Đơn vị xây dựng

Sở LĐ- TB –XH,

Sở Y tế

Tai nạn giao thông

Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại

Đơn vị xây dựng

Sở Giao thông 2. Giai đoạn hoạt động

Tai nạn lao động - Tập huấn về an toàn lao Chủ đầu tư Sở LĐ-

Các tác động Biện pháp giảm thiểu Kinh phí thực hiện

Cơ quan thực hiện

Cơ quan giám sát động

- Trang bị các phương tiện bảo hộ cho công nhân

TB –XH, Sở Y tế

Các sự cố - Tùy theo từng sự cố cụ

thể mà có các biện pháp khắc phục riêng

Chủ đầu tư

Sở

TNMT TPCT và

các sở

ban ngành có

liên quan 5.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

5.2.1 Chương trình quản lý môi trường 5.2.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng

Trong giai đoạn xây dựng cần thực hiện các vấn đề về môi trường:

Kiểm tra định kỳ và thường xuyên các vấn đề về an toàn lao động, vệ sinh lao động của công nhân, quản lý và xử lý các chất thải,…;

Giải quyết kịp thời các vấn đề môi trường phát sinh trong lúc xây dựng;

Vì hoạt động của dự án có liên quan đến đối tượng dùng nước của các nông hộ trong khu vực dự án nên trong giai đoạn này cũng tiến hành giám sát nước mặt (được người dân sử dụng cho sinh hoạt);

 Tần suất giám sát: 03 tháng/lần

 Thông số giám sát: pH, SS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, sắt và

Colifoms;

 Vị trí giám sát: 02 điểm tại thượng nguồn và hạ nguồn cách vị trí xây dựng 100m;

 Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008:QCVN-BTNMT: Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt.

5.2.1.2 Giai đoạn hoạt động

5.2.1.2.1 Nhân sự cho quản lý môi trường

Cử một một nhân viên đào tạo thêm về các vấn đề có liên quan về môi trường: như vận hành hệ thống xử lý nước thải và các vấn đề về sự cố môi trường (phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động cũng như vệ sinh thực phẩm,…).

5.2.1.2.2 Ngân sách cho quản lý môi trường

Chủ đầu tư sẽ trích một phần doanh thu mỗi năm vào các vấn đề bảo vệ môi trường như:

Chi phí quan trắc môi trường mỗi năm;

Chi phí xây dựng và vận hành hệ thống xử lý;

Chi phí tập huấn thường xuyên cho các cán bộ chuyên trách về bảo vệ Môi trường và các khoảng chi khác mà cơ quan quản lý Nhà nước về Môi Trường yêu cầu.

5.2.1.2.3 Kế hoạch quản lý môi trường

Đào tạo, thuê mướn cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường:

 Kiểm tra hệ thống xử lý chất thải để đảm bảo thời gian vận hành;

 Kiểm tra về an toàn trong lao động trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Giám sát môi trường tự nhiên, chất thải và các vấn đề khác hàng năm.

Thông báo cho các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường khi có những sự cố về môi trường mà công ty không thể giải quyết được và cần sự giúp đỡ.

5.2.2 Chương trình giám sát môi trường

Giám sát môi trường là quá trình quan trắc, đo đạc, ghi nhận, xử lý và kiểm soát thường xuyên và liên tục các chỉ tiêu về môi trường. Mục đích cơ bản của quá trình giám sát môi trường là:

Giúp dự án có các thông tin thường xuyên về các chỉ tiêu môi trường nhằm vào mục đích đánh giá chất lượng môi trường và hiệu quả của các biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực mà dự án đã đề ra từ đó có các biện pháp kịp thời để điều chỉnh thích hợp khi có các phát sinh có ảnh hưởng đến môi trường tự

nhiên và cộng đồng xung quanh khu vực dự án.

Cơ sở cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để có các biện pháp quản lý và hạn chế các ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp đang hoạt động.

Thành phần giám sát, tần số giám sát và thời gian giám sát được thể hiện như bảng sau:

Bảng 5.2 Chương trình giám sát môi trường

TT Thành phần giám sát Tần số giám sát Thời gian giám sát 1 Giám sát chất thải (nước

thải sinh hoạt, chất thải rắn)

3 lần/năm vào các năm 1, 2

1 lần vào mùa nắng 1 lần vào mùa mưa

1 lần vào thời điểm chuyển giao giữa 2 mùa

TT Thành phần giám sát Tần số giám sát Thời gian giám sát

Đột xuất khi cần thiết

2 lần/năm vào các năm còn lại

1 lần vào mùa nắng 1 lần vào mùa mưa Đột xuất khi cần thiết 2 Giám sát nước thải từ ao

cá 4 lần/năm Giữa và cuối mỗi vụ nuôi

Đột xuất khi cần thiết

3 Giám sát môi trường xung quanh và các rủi

ro về môi trường 2 lần/năm

1 lần vào mùa nắng 1 lần vào mùa mưa Đột xuất khi cần thiết 5.2.2.1 Giám sát nước thải

Giám sát nước thải từ ao cá

Vị trí giám sát: Một (01) điểm là nước thải sau khi xử lý từ ao cá.

Các thông số môi trường cần giám sát: pH, COD, BOD5, SS, tổng N, tổng P, N-NH3, dầu mỡ và Coliform.

Tiêu chuẩn so sánh:

 TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp _ Tiêu chuẩn thải Giám sát nước thải sinh hoạt

Vị trí giám sát: Một điểm (01) tại đầu ra bể tự hoại

Các thông số môi trường cần giám sát: pH, COD, BOD5, SS, tổng N, tổng P và Coliform.

Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

5.2.2.2 Giám sát khí thải

Vị trí giám sát: 2 điểm, một điểm tại khu vực các ao nuôi và một điểm tại khu chứa thức ăn viên cho cá.

Các thông số môi trường cần giám sát: tiếng ồn, nhiệt độ, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2, H2S, NH3.

Tiêu chuẩn so sánh:

 TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn về chất lượng không khí xung quanh;

 TCVN 5949-2005: Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư.

5.2.2.3 Giám sát môi trường xung quanh Giám sát nước mặt

Vị trí giám sát: Một (01) điểm cách dự án 500m về phí hạ nguồn.

Các thông số môi trường cần giám sát: pH, COD, BOD5, SS, tổng N, tổng P, dầu mỡ và Coliform.

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN: 08:2005-BTNMT (Cột A1): Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

Giám sát môi trường không khí xung quanh

Vị trí giám sát: Một (01) bên ngoài các ao nuôi

Các thông số môi trường cần giám sát: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, CO, SO2, NO2.

Tiêu chuẩn so sánh:

 TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn về chất lượng không khí xung quanh;

 TCVN 5949-2005: Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư.

5.2.2.4 Giám sát khác

Giám sát hệ thống PCCC và hệ thống chống sét theo định kỳ của cơ quan chuyên môn.

Giám sát điều kiện vệ sinh trong sinh hoạt của công nhân 6 tháng/lần.

Giám sát xói lở bồi lắng lòng sông tại khu vực dự án 1 năm/lần 5.2.2.5. Kinh phí giám sát môi trường

Bảng 5.3 Kinh phí cho công tác giám sát môi trường trong một năm

STT Thành phần giám sát Chi phí (đồng)

I Giai đoạn xây dựng 2.920.000

1 Giám sát nước mặt 1.920.000

2 Giám sát khác 1.000.000

II Giai đoạn hoạt động 10.080.000

1 Giám sát nước thải 6.240.000

2 Giám sát khí thải 1.600.000

STT Thành phần giám sát Chi phí (đồng)

3 Giám sát không khí 820.000

4 Giám sát nước mặt 1.420.000

Tổng cộng 13.000.000

CHƯƠNG 6

Một phần của tài liệu Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp (Trang 77 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(106 trang)
w