Kinh nghiệm về chi Bảo hiểm xã hội

Một phần của tài liệu Phương hướng hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội ở VN.doc.DOC (Trang 30 - 36)

Quỹ BHXH đợc sử dụng để chi vào các nội dung quan trọng sau:

-Trợ cấp bảo hiểm xã hội theo các chế độ -Quản lý hành chính

-Đầu t tăng trởng quỹ.

Trong đó chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng lớn nhất, quan trọng nhất thờng chiếm trên 80% tổng số chi của quỹ. Các khoản chi quản lý hành chính, chi đầu t tăng trởng không cố định, phụ thuộc vào quy mô tổ chức, cách quản lý của mỗi hệ thống bảo hiểm xã hội ở từng nớc.

*Chi các chế độ Bảo hiểm xã hội

Ta sẽ đi vào xem xét một số cơ chế chi trả chế độ bảo hiểm xã hội ở một số nớc có nền kinh tế thị trờng. Việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội này đợc tiến hành theo luật định ở từng nớc và phụ thuộc vào phạm vi trợ cấp của từng hệ thống bảo hiểm xã hội.

Chi trợ cấp hu trí

Có nhiều phơng thức chi trả trợ cấp hu trí. Một số nớc chi trả theo mức

đồng nhất, là mức tối thiểu thích hợp với mặt bằng chung của quốc gia. Một số nớc lại định mức trợ cấp theo mức lơng đã từng có của ngời lao động trớc khi nghỉ hu . Một số nớc khác lại kết hợp cả hai cách: Trong phần trợ cấp có phần cơ bản là mức đồng nhất cộng thêm phần tỷ lệ theo mức lơng đã từng có của ngời lao động trớc khi nghỉ hu . Tuy nhiên, xu hớng chung là trợ cấp theo mức thu nhập đã từng có của ngời lao động trớc khi nghỉ hu phù hợp với đa số trờng hợp là đóng bảo hiểm xã hội theo thu nhập.

Mức trợ cấp hu trí của một số nớc có nền kinh tế thị trờng nh sau:

ở Mỹ mức trợ cấp hu trí đồng nhất tối thiểu là 122 USD/tháng tính trên thu nhập đợc bảo hiểm cho tới khi nghỉ hu.

ở Anh mức trợ cấp hu trí là 32,85 bảng/tuần cộng thêm 1,25% thu nhập

đợc bảo hiểm trong năm.

ở Pháp mức trợ cấp hu trí là 50% thu nhập bình quân (mức bình quân của 10 năm có thu nhập cao nhất).

ở Indonexia mức trợ cấp hu trí đợc trả một lần tơng ứng với số đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động đã đóng góp trong suốt quá trình tham gia bảo hiểm xã hội cộng với khoản lãi tăng thêm.

ở Philippine mức trợ cấp hu trí đợc nhận là 1,5% lơng bình quân của 120 tháng cuối cộng với mức từ 42% đến 102% tiền lơng bình quân của 10 tháng l-

ơng.

Chi trợ cấp ốm đau

ở các nớc, chi trợ cấp ốm đau của quỹ bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp các chi phí y tế và thu nhập cho ngời lao động khi gặp rủi ro ốm đau phải nghỉ việc.

Để đợc nhận khoản trợ cấp này, ngời lao động phải có thời gian đã tham gia

đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Mức cụ thể ở một số nớc nh sau:

ở Pháp mức trợ cấp ốm đau tơng đơng một phần tiền lơng (về nguyên tắc là bằng 1/2 tháng lơng), từ ngày nghỉ ốm thứ 31 trở đi ngời đóng bảo hiểm đợc trợ cấp 2/3 tháng lơng, số ngày đợc trợ cấp không quá 6 tháng.

Trợ cấp chi phí khám chữa bệnh theo cơ chế trợ cấp toàn bộ chi phí khám bệnh và một phần chi phí chữa bệnh (30% chi phí y tế và phẫu thuật, từ 0% đến 60% chi phí thuốc men, 40% chi phí xét nghiệm) theo phiếu chữa bệnh.

ở Nga mức trợ cấp ốm đau do tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp đ- ợc chi bằng 100% mức lơng tháng. Nếu ốm đau không do tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp tỷ lệ trợ cấp có thể là 100%, 80%, 60% hoặc 50% phụ thuộc vào số năm công tác.

ở Thái lan ngời lao động đợc hởng trợ cấp thơng tật hoặc ốm đau không do công việc xảy ra, khi đã đóng bảo hiểm xã hội không dới 3 năm và phải đang trong thời kỳ 15 tháng trớc ngày nhận dịch vụ y tế. Mức trợ cấp là 50% tiền l-

ơng trong thời gian nghỉ việc. Thời gian đợc hởng trợ cấp không quá 90 ngày một lần ốm và không quá 180 ngày trong năm dơng lịch.

Trợ cấp thai sản

Trợ cấp thai sản đợc áp dụng khác nhau ở mỗi nớc tuỳ thuộc theo điều kiện kinh tế-xã hội. Ví dụ nh:

ở Thụy điển trợ cấp thai sản cho ngời lao động khi sinh đẻ đợc chi

trong vòng 12 tháng kể từ khi sinh con và trong 4 năm đầu tiên của đứa trẻ.

Mức trợ cấp bằng 90% tiền lơng nhng không quá 60 cuaron/ ngời. Ngoài ra quỹ bảo hiểm xã hội còn trợ cấp 10 ngày nghỉ cho ngời bố và 60 ngày nghỉ cho mỗi gia đình trong 1 năm để chăm sóc đứa trẻ. Điều kiện để đợc hởng trợ cấp là phải đăng ký ở quỹ ít nhất là trớc 8 tháng khi sinh.

ở Pháp ngời lao động nữ đợc trợ cấp 100% chi phí khi sinh đẻ, chi phí y tế trong 4 tháng trớc khi sinh con. Khi sinh, ngời đợc bảo hiểm đợc trợ cấp thu nhập 16 tuần nghỉ (6 tuần trớc và 10 tuần sau khi sinh), nếu sinh đôi thì đợc nghỉ 26 tuần hởng trợ cấp (8 tuần trớc và 18 tuần sau khi sinh).

ở Đức ngời lao động nữ sinh con đợc nghỉ 6 tuần trớc khi sinh hởng nguyên lơng, sau khi sinh con đợc nghỉ 1 năm hởng 50%-60% lơng.

Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tại hầu hết các nớc đều quy định trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào mức độ thơng tật với phơng thức trợ cấp có thể là chi một lần hoặc dài hạn.

ở Pháp ngời lao động bị tai nạn dẫn đến thơng tật đợc trợ cấp dài hạn.

Nếu ngời đợc bảo hiểm vẫn còn thực hiện đợc một hoạt động kiếm sống thì đợc hởng trợ cấp là 30% mức lơng bình quân (bình quân của 10 năm lơng cao nhất).

Nếu ngời đợc bảo hiểm không còn thực hiện đợc một hoạt động kiếm sống thì

đợc hởng trợ cấp là 50% mức lơng bình quân.

ở Anh ngời lao động bị tai nạn lao động tạm thời đợc hởng 8 tuần nh trợ cấp ốm đau. Kể từ tuần thứ 8 trở đi mức đồng đều đợc hởng là 25 bảng/tuần cộng với 15,45 bảng cho vợ và 0,3 bảng cho con. Đối với trợ cấp dài hạn tối đa là 53,6 bảng/tuần cho mức thơng tật là 100%.

ở Thái lan mức trợ cấp ngắn hạn là 60% lơng, tối thiểu là 2000 bạt/tháng, tối đa là 9000 bạt/tháng. Ngời lao động đợc nhận trợ cấp tai nạn lao

động ngắn hạn phải nghỉ việc từ 3 ngày trở lên, thời hạn hởng tối đa là 52 tuần.

Trợ cấp tử tuất

Trợ cấp tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội đợc áp dụng ở hầu hết các nớc có hệ thống bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp tử tuất đợc thực hiện theo hai cách.

Cách thứ nhất là trợ cấp một mức đồng nhất.

Cách thứ hai là trợ cấp theo mức thu nhập của ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội trớc khi chết, có thể là bằng 50% mức lơng hu hoặc bằng 40%

đến 100% mức thu nhập khi còn sống.

*Chi quản lý hành chính quỹ:

Để vận hành tốt guồng máy của hệ thống bảo hiểm xã hội cần phải có chi phí quản lý hành chính quỹ bảo hiểm xã hội. Có hai hình thức chi cho chi phí quản lý hành chính.

Một là đợc chính phủ tài trợ. Điều này thờng có ở những nớc mà Nhà nớc bảo hộ phần lớn việc chi trả trợ cấp xã hội.

Hai là khoản chi quản lý hành chính đợc xác định theo một tỷ lệ nhất

định trên phần đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động hoặc tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tổng nguồn thu, thông thờng khoảng từ 5%-10%

tổng thu quỹ bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ này ở các nớc cũng hoàn toàn khác nhau phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, cách quản lý của từng hệ thống bảo hiểm xã hội .

*Chi đầu t tăng trởng quỹ:

ở bất kỳ nớc nào quỹ bảo hiểm xã hội nhàn rỗi cũng đợc dùng để đầu t tăng trởng, hoạt động đầu t này đã làm cho quỹ bảo hiểm xã hội trở thành các trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế nhiều nớc.

Các khoản chi cho đầu t bao gồm: chi mua chứng khoán, chi phí cho hoạt

động cho vay, chi quản lý hoạt động đầu t, tổn thất trong quá trình đầu t...

Khoản chi này không đợc bù đắp từ nguồn đóng góp bảo hiểm xã hội do ngời lao động, ngời sử dụng lao động mà đợc bù đắp bởi nguồn lợi nhuận do chính

hoạt động đầu t đem lại. Chính vì vậy đối với các khoản chi cho đầu t đợc kiểm soát chặt chẽ và luôn tính đến hiệu quả mang lại.

Mặc dù nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội ở các nớc là cân bằng thu chi, vô vị lợi, những khoản đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động không để bù đắp mọi nguồn chi của quỹ nhng việc cân đối thu chi quỹ bảo hiểm xã hội luôn phải có sự can thiệp của Chính phủ và đợc bù đắp thêm từ các nguồn khác.

Sự cân đối thu chi quỹ bảo hiểm xã hội đợc thể hiện nh sau:

Tổng các khoản chi (chi trợ cấp chế độ, chi quản lý, chi đầu t...)

=

Thu từ sự

đóng góp của ngời lao động

+

Thu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao

động

+

Tài trợ của Ngân sách Nhà nớc

+

Thu từ nguồn khác (l i đầu tã , thủ tục phí...)

Với phơng thức cân đối thu chi, quỹ bảo hiểm xã hội ở một số nớc thuộc khu vực Nhà nớc cụ thể là thuộc khu vực tài chính công đã khắc phục những thất bại, khiếm khuyết của nền kinh tế thị trờng bảo đảm quyền lợi của ngời lao

động trong xã hội.

Chơng 2- Thực trạng chính sách

Một phần của tài liệu Phương hướng hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội ở VN.doc.DOC (Trang 30 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(74 trang)
w